hàng thần
Sử sách chép rằng, nhiều hàng thần của nhà Trần sau đó đã phục vụ cho triều đại mới.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Kẻ bề tôi đã đầu hàng: Chỉ những quan lại, tướng lĩnh hoặc người có địa vị của một triều đại, chính quyền cũ, sau khi thất bại hoặc bị đánh bại, đã quy phục và thần phục triều đại, chính quyền mới.
- Kẻ phản bội chủ cũ: Mang sắc thái miệt thị, chỉ những người từ bỏ lòng trung thành với chủ cũ, vua cũ để phục vụ cho kẻ chiến thắng hoặc chế độ mới.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sử sách chép rằng, nhiều hàng thần của nhà Trần sau đó đã phục vụ cho triều đại mới. (Sử sách chép rằng, nhiều bề tôi đầu hàng của nhà Trần sau đó đã phục vụ cho triều đại mới.)
- Trong mắt những người trung nghĩa, hắn chỉ là một tên hàng thần, đáng khinh bỉ. (Trong mắt những người trung nghĩa, hắn chỉ là một kẻ bề tôi đầu hàng, đáng khinh bỉ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm hàng thần": Hành động quy hàng và thần phục kẻ thắng trận, chấp nhận làm bề tôi cho triều đại mới.
- Bị vây khốn, cuối cùng ông ta đành phải làm hàng thần. (Bị vây khốn, cuối cùng ông ta đành phải đầu hàng và làm bề tôi.)
- "Thân phận hàng thần": Chỉ địa vị, thân phận của một kẻ đã đầu hàng. Thường hàm ý về sự bấp bênh, không được tin cậy trọn vẹn.
- Dù được trọng dụng, ông ta không bao giờ quên được thân phận hàng thần của mình. (Dù được trọng dụng, ông ta không bao giờ quên được thân phận kẻ đầu hàng của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Hàng tướng (danh từ): Vị tướng đã đầu hàng. Nghĩa hẹp hơn, chỉ cụ thể người chỉ huy quân sự.
- Hàng binh (danh từ): Lính đã đầu hàng. Tập trung vào binh lính thường, không nhất thiết có chức vụ.
- Nghịch thần (danh từ): Kẻ bề tôi làm phản. Nhấn mạnh vào hành động phản nghịch, chống lại chủ cũ, có thể chưa chắc đã đầu hàng kẻ khác.
Từ đồng nghĩa
- Kẻ đầu hàng: Chỉ chung người chấp nhận thua cuộc và quy phục.
- Kẻ phản bội: Nhấn mạnh vào sự phản bội lòng trung thành (thường dùng với sắc thái nặng nề).
Từ trái nghĩa
- Trung thần: Bề tôi trung thành.
- Nghĩa sĩ: Người có khí tiết, trung nghĩa, sẵn sàng hy sinh vì chủ, vì nước.
- Tử tiết: Chết để giữ trọn khí tiết, không đầu hàng.
Thành ngữ liên quan
- "Hàng thần lạy tân đế": Chỉ cảnh tượng những kẻ bề tôi cũ của triều đình trước phải quỳ lạy, thần phục vua mới. Thường dùng để chỉ sự đổi thay của thời cuộc và thái độ của những kẻ cơ hội.
- Cảnh hàng thần lạy tân đế thật não lòng. (Cảnh bề tôi cũ lạy vua mới thật não lòng.)