hạ bì

Định nghĩa
  1. Danh từ (giải phẫu học):
    • Lớp dưới da: "hạ " chỉ lớp nằm ngay dưới lớp da thật (trung ) lớp biểu , bao gồm các liên kết, mỡ mạch máu, chức năng cách nhiệt, bảo vệ cơ thể dự trữ năng lượng.
    • Lớp da sâu nhất: trong cấu trúc da, "hạ " lớp thứ ba sâu nhất, nối da với các xương bên dưới.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hạ chứa nhiều tế bào mỡ giúp giữ ấm cho cơ thể. (Lớp dưới da nhiều tế bào mỡ giúp giữ nhiệt.)
    • Bác sĩ tiêm thuốc vào hạ để điều trị bệnh về da. (Bác sĩ tiêm thuốc vào lớp dưới da để chữa các bệnh da liễu.)
    • Tổn thươnghạ có thể gây sẹo lõm. (Vết thươnglớp da sâu nhất có thể tạo sẹo lõm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "viêm hạ ": tình trạng viêm nhiễm xảy ralớp dưới da.
    • Viêm hạ thường gây sưng đau đỏ da. (Viêm lớp dưới da thường gây sưng, đau đỏ da.)
  • " hạ ": liên kết mỡ tạo nên lớp hạ .
    • hạ đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ các chất dinh dưỡng. ( dưới da giúp hấp thụ chất dinh dưỡng.)
Biến thể từ gần giống
  • (dan từ): da, lớp da nói chung.
    • nhân tạo được dùng để che vết thương. (Da nhân tạo dùng để che vết thương.)
  • Thượng (dan từ): lớp da ngoài cùng.
    • Thượng bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn. (Lớp da ngoài cùng bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn.)
  • Trung (dan từ): lớp da giữa thượng hạ .
    • Trung chứa các mạch máu dây thần kinh. (Lớp da giữa chứa mạch máu dây thần kinh.)
Từ đồng nghĩa
  • Lớp dưới da: lớp nằm dưới da, tương đồng với hạ .
    • Lớp dưới da nhiều mạch máu. (Lớp dưới da nhiều mạch máu.)
  • dưới da: liên kết nằm dưới da.
    • dưới da giúp cố định da với . ( dưới da giúp da bám vào .)
Thành ngữ liên quan

Không thành ngữ phổ biến liên quan trực tiếp đến "hạ ".

Khám phá thêm

Các từ liên quan

hạ bì
Lớp hạ bì nằm ngay dưới lớp trung bì của da.