hiền thần

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bề tôi tài giỏi trung thành: Chỉ một vị quan trong triều đình phong kiến, tài năng, đức độ một lòng trung thành phụng sự cho đất nước nhà vua.
    • Bậc thần tử hiền tài: Một cách gọi tôn kính đối với những vị quan thanh liêm, chính trực, luôn đặt lợi ích quốc gia lên trên hết.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong lịch sử, Chu Văn An được đời sau tôn vinh một bậc hiền thần.
    • Nhà vua luôn mong muốn quy tụ được nhiều hiền thần để giúp nước an dân.
    • Sử sách ca ngợi ông không chỉ một vị tướng tài còn một hiền thần của triều đình.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hiền thần lương tướng": Cụm từ thường đi đôi để ca ngợi những bề tôi giỏi cả văn lẫn , vừa quan văn hiền tài, vừa tướng giỏi.

    • Thời kỳ thịnh trị thường nhiều hiền thần lương tướng phò tá.
  • "Trọng dụng hiền thần": Việc nhà vua tin dùng trao trọng trách cho những bề tôi tài đức.

    • Một vị vua sáng suốt luôn biết cách trọng dụng hiền thần.
Biến thể từ gần giống
  • Trung thần (danh từ): Bề tôi trung thành. (Từ này nhấn mạnh vào lòng trung thành, trong khi "hiền thần" nhấn mạnh cả tài đức sự trung thành).
  • Lương thần (danh từ): Bề tôi tốt, quan lại thanh liêm.
  • Nghịch thần (danh từ): Bề tôi phản nghịch, làm phản. (Từ trái nghĩa).
Từ đồng nghĩa
  • Bề tôi trung lương: Bề tôi vừa trung thành vừa lương thiện.
  • Bậc hiền tài: Người tài năng đức độ.
Thành ngữ liên quan
  • "Vua sáng tôi hiền": Thành ngữ chỉ thời kỳ đất nước thịnh trị dưới sự trị vì của một vị vua sáng suốt được sự phò tá của những bề tôi hiền tài.

    • Thời đại vua sáng tôi hiền mong ước của muôn dân.
  • "Chiêu hiền đãi ": Chiêu mộ trọng đãi người hiền tài, kẻ . Đây chính sách của các bậc minh quân để tìm kiếm hiền thần.

    • Nhà vua ra chiếu chiêu hiền đãi khắp nơi.

Khám phá thêm

Các từ liên quan

hiền thần
Trong lịch sử, Chu Văn An được đời sau tôn vinh là một bậc hiền thần.