in-folio
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ không đổi:
- (Ngành in) Có khổ hai: Dùng để mô tả một cuốn sách hoặc tài liệu được in trên một tờ giấy được gấp đôi một lần, tạo thành bốn trang (hai tờ).
Danh từ giống đực không đổi:
- (Ngành in) Sách khổ hai: Chỉ bản thân cuốn sách có kích thước khổ hai.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Ce livre ancien est un ouvrage in-folio. (Cuốn sách cổ này là một tác phẩm khổ hai.)
- Une édition in-folio de la Bible. (Một ấn bản khổ hai của Kinh Thánh.)
Danh từ:
- Il collectionne les in-folios du XVIe siècle. (Ông ấy sưu tập những cuốn sách khổ hai từ thế kỷ XVI.)
- Cet in-folio est très précieux. (Cuốn sách khổ hai này rất quý giá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "in-folio" thường được dùng trong ngữ cảnh học thuật, thư viện, hoặc buổi đấu giá sách cổ để mô tả chính xác định dạng và giá trị của một ấn phẩm.
- La vente aux enchères propose plusieurs in-folios rares. (Buổi đấu giá có bán một số cuốn sách khổ hai hiếm.)
Biến thể và từ gần giống
Folio (danh từ giống đực): Một trang trong một cuốn sách khổ hai hoặc một tờ giấy được gấp đôi. Đôi khi được dùng thay thế cho "in-folio" trong một số ngữ cảnh.
- Le manuscrit est composé de cent folios. (Bản thảo được tạo thành từ một trăm tờ.)
In-quarto (tính từ/danh từ): Khổ bốn (tờ giấy gấp hai lần, tạo thành tám trang).
- In-octavo (tính từ/danh từ): Khổ tám (tờ giấy gấp ba lần, tạo thành mười sáu trang).
Từ đồng nghĩa
- Format in-folio: Định dạng khổ hai (cụm danh từ).
- Volume in-folio: Tập sách khổ hai (cụm danh từ).
Lưu ý
- Thuật ngữ in-folio có nguồn gốc từ tiếng Latinh (, có nghĩa là "trong một tờ"). Nó là một thuật ngữ chuyên ngành in ấn và đóng sách cổ điển.
- Trong tiếng Việt, từ này thường được giữ nguyên dạng gốc hoặc dịch mô tả là "sách khổ hai".
tính từ không đổi
- (ngành in) có khổ hai
danh từ giống đực không đổi
- (ngành in) sách khổ hai