judgement in rem
Danh từ: Phán quyết về vật/phân xử về vật – một phán quyết của tòa án được tuyên bố về tình trạng pháp lý của một đối tượng, tài sản hoặc vật thể cụ thể (trái ngược với phán quyết đối với một người). Phán quyết này có hiệu lực đối với mọi người, không chỉ riêng các bên trong vụ kiện.
- (Tòa án đã ra phán quyết về vật tuyên bố con tàu bị tịch thu cho nhà nước.)
- (Một phán quyết về vật liên quan đến giá trị pháp lý của bằng sáng chế ảnh hưởng đến tất cả các bên có liên quan đến bằng sáng chế đó.)
"Judgement in rem" thường được sử dụng trong luật hàng hải, luật sở hữu trí tuệ, hoặc các vụ việc liên quan đến quyền sở hữu tài sản.
- The admiralty court rendered a judgement in rem against the vessel for unpaid debts. (Tòa án hàng hải đã ra phán quyết về vật đối với con tàu vì các khoản nợ chưa thanh toán.)
Phân biệt với "judgement in personam": Phán quyết về người, chỉ có hiệu lực đối với các bên trong vụ kiện.
- Unlike a judgement in personam, a judgement in rem binds all parties. (Khác với phán quyết về người, phán quyết về vật ràng buộc tất cả các bên.)
- Judgement in personam (danh từ): phán quyết về người.
- In rem (tính từ/trạng từ): về vật, liên quan đến vật thể (thường dùng trong cụm từ "action in rem" – hành động về vật).
- Phán quyết về tài sản: nhấn mạnh vào tài sản cụ thể.
- Phán quyết về vật quyền: tập trung vào quyền sở hữu hoặc tình trạng pháp lý của vật.
Không có phrasal verbs trực tiếp. Tuy nhiên, có thể dùng: - To issue a judgement in rem: ban hành phán quyết về vật. - The court will issue a judgement in rem next week. (Tòa án sẽ ban hành phán quyết về vật vào tuần tới.)
- "In rem": (thành ngữ pháp lý) mang nghĩa "chống lại vật thể", thường dùng để chỉ các thủ tục tố tụng nhắm vào tài sản thay vì người.
- The lawsuit was filed in rem against the stolen artwork. (Vụ kiện được đệ trình theo hình thức về vật chống lại tác phẩm nghệ thuật bị đánh cắp.)