kéo theo

kéo theo

Chiến tranh kéo theo chết chóc và đau khổ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho một sự việc, hiện tượng khác xảy ra như một hệ quả tất yếu, một phần không thể tách rời: "kéo theo" diễn tả mối quan hệ nhân quả, trong đó một sự kiện, hành động hoặc tình trạng này dẫn đến sự xuất hiện của một sự kiện, hậu quả hoặc tình trạng khác một cách tự nhiên thường tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Chiến tranh kéo theo chết chóc đau khổ. (Một hệ quả không thể tránh khỏi của chiến tranh cái chết sự đau khổ.)
    • Sự cẩu thả trong công việc kéo theo nhiều hậu quả nghiêm trọng. (Hành động cẩu thả đã dẫn đến những kết quả xấu một cách tất yếu.)
    • lụt kéo theo nguy cơ dịch bệnh bùng phát. (Hiện tượng lụt làm phát sinh một mối nguy hiểm khác dịch bệnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kéo theo sau": Nhấn mạnh hơn về trình tự thời gian, sự việc hệ quả xảy ra sau một khoảng thời gian ngắn.
    • Một quyết định vội vàng có thể kéo theo sau chuỗi những sai lầm.
  • "tất yếu kéo theo": Nhấn mạnh tính chất chắc chắn, không thể tránh khỏi của mối quan hệ nhân quả.
    • Sự thiếu chuẩn bị tất yếu kéo theo thất bại.
Biến thể từ gần giống
  • Dẫn đến: Có nghĩa tương tự nhưng trung tính hơn, có thể dùng cho cả kết quả tích cực lẫn tiêu cực.
    • Nỗ lực không ngừng dẫn đến thành công.
  • Gây ra: Nhấn mạnh vào tác nhân trực tiếp tạo ra hậu quả, thường tiêu cực.
    • Sự cố kỹ thuật gây ra hỏa hoạn.
  • Kéo theo sau lưng: (Thành ngữ, ít dùng) Chỉ việc mang theo những hệ lụy, rắc rối.
    • Mỗi lợi ích trước mắt thường kéo theo sau lưng nhiều mối họa.
Từ đồng nghĩa
  • Đưa đến: Mang lại, dẫn đến một kết quả nào đó.
  • Kéo đến: (Ít dùng) Mang đến, đem theo (thường điều không mong muốn).
  • Mang theo: Có thể dùng theo nghĩa đen (mang vật theo) nghĩa bóng (mang theo hậu quả).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Kéo theo vết xe đổ: (Thành ngữ) Lặp lại sai lầm của người khác.
    • Công ty mới không nên kéo theo vết xe đổ của đối thủ đã phá sản.
Thành ngữ liên quan
  • Trâu kéo theo đàn: (Thành ngữ) Chỉ việc một người làm thì nhiều người khác bắt chước, làm theo một cách máy móc.
  • Kéo cày trả nợ: (Thành ngữ) Chỉ việc phải làm lụng vất vả để trả món nợ hoặc hậu quả do mình gây ra, liên hệ ý niệm về "kéo theo" nghĩa vụ, hệ lụy.