khởi nghĩa

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Hình thức đấu tranh chính trị cao nhất: Chỉ một cuộc nổi dậy tổ chức, thường mang tính chất trang, của một giai cấp, dân tộc hoặc nhóm người bị áp bức nhằm lật đổ chế độ cai trị hiện tại để thiết lập một chế độ xã hội mới, được coi tiến bộ hơn.
  2. Động từ:

    • Hành động cầm khí đứng lên: Chỉ việc tổ chức tiến hành một cuộc nổi dậy trang nhằm mục đích đánh đổ một chính quyền hay chế độ áp bức, bóc lột.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lợi lãnh đạo đã kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh.
    • Lịch sử Việt Nam ghi nhận nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân chống lại ách thống trị phong kiến.
  • Động từ:

    • Hai anh em Nguyễn Nhạc Nguyễn Huệ đã khởi nghĩavùng đất Tây Sơn, lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong.
    • Nhân dân các vùng bị đô hộ đã khởi nghĩa chống lại thực dân xâm lược.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phát động khởi nghĩa": bắt đầu, phát lệnh cho một cuộc nổi dậy trang.

    • Sau nhiều năm chuẩn bị lực lượng, vị lãnh tụ đã quyết định phát động khởi nghĩa.
  • "thời cơ khởi nghĩa": thời điểm được coi thuận lợi nhất để bắt đầu cuộc nổi dậy.

    • Họ đã chớp đúng thời cơ khởi nghĩa khi quân địch rối loạn lòng dân căm phẫn.
Biến thể từ gần giống
  • Nổi dậy (động từ): Hành động đứng lên chống lại chính quyền, có thể chưa mang tính tổ chức cao hoặc quy mô lớn như "khởi nghĩa".

    • Nhân dân trong vùng nổi dậy chống lại chính sách thuế khóa hà khắc.
  • Bạo động (danh từ): Hành động dùng lực, thường chỉ các cuộc xung đột tính chất đột phát, có thể không mục tiêu chính trị rõ ràng hoặc lý tưởng xây dựng chế độ mới như "khởi nghĩa".

    • Các cuộc bạo động đã nổ ranhiều thành phố lớn.
Từ đồng nghĩa
  • Dấy binh (động từ, văn chương/cổ): Phất cờ tập hợp lực lượng trang để nổi dậy.
  • Lâm trận (động từ, trong ngữ cảnh này): Bước vào cuộc chiến, tham gia khởi nghĩa.
Các cụm từ liên quan
  • Khởi nghĩa trang: Nhấn mạnh hình thức đấu tranh bằng khí, quân sự.

    • Con đường giành chính quyền thông qua khởi nghĩa trang.
  • Khởi nghĩa toàn dân: Cuộc nổi dậy sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân.

    • Chiến lược khởi nghĩa toàn dân kết hợp với chiến tranh cách mạng.
Thành ngữ liên quan
  • "Trứng chọi với đá": Thành ngữ này thường được nhắc đến khi nói về những cuộc khởi nghĩa trong giai đoạn đầu, lực lượng còn non yếu so với kẻ thù.
    • Ban đầu, cuộc khởi nghĩa như trứng chọi với đá, nhưng nhờ ý chí kiên cường đã trưởng thành.
  1. 1. d. Hình thức đấu tranh cao nhất của giai cấp hay dân tộc bị áp bức đứng lên cầm khí đánh đổ kẻ thù để lập ra một chế độ xã hội mới, tiến bộ hơn: Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn. 2. đg. Cầm khí đứng lên đánh đổ chế độ áp bức: Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ khởi nghĩaTây Sơn.

Từ chứa "khởi nghĩa"