lạm dụng
- Động từ:
- Sử dụng một cách quá mức, vượt quá giới hạn cho phép: Hành động dùng một thứ gì đó (như quyền lực, thuốc men, lòng tin) nhiều hơn mức cần thiết hoặc hợp lý, dẫn đến hậu quả tiêu cực.
- Lợi dụng một cách sai trái: Dùng một đặc quyền, vị trí hoặc sự tin tưởng của người khác cho mục đích cá nhân không chính đáng.
- Động từ:
- Một số người lạm dụng thuốc giảm đau, gây hại cho sức khỏe.
- Không nên lạm dụng lòng tốt của người khác.
- Viên chức đó bị kỷ luật vì lạm dụng chức vụ để trục lợi.
"Lạm dụng tình dục": Hành động ép buộc hoặc thực hiện các hành vi tình dục trái với ý muốn của người khác, đặc biệt đối với trẻ em hoặc người yếu thế.
- Các vụ lạm dụng tình dục trẻ em bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc.
"Lạm dụng chất gây nghiện": Việc sử dụng ma túy, rượu bia hoặc các chất kích thích một cách thiếu kiểm soát, gây nghiện và tổn hại.
- Chương trình cai nghiện nhằm giúp đỡ những người lạm dụng chất gây nghiện.
"Lạm dụng vị trí công tác": Hành động lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để mưu cầu lợi ích cá nhân bất chính.
- Thanh tra phát hiện nhiều sai phạm do lạm dụng vị trí công tác.
Sự lạm dụng (danh từ): Hành động hoặc tình trạng lạm dụng.
- Sự lạm dụng quyền lực là một vấn đề nghiêm trọng trong quản lý.
Lạm quyền (động từ): Hành động vượt quá quyền hạn được phép, thường dùng trong bối cảnh công vụ.
- Cán bộ đó đã bị cách chức vì tội lạm quyền.
- Bạo dụng: Dùng với nghĩa tương tự, chỉ việc dùng quá mức hoặc dùng sai (ít phổ biến hơn).
- Lợi dụng: Nhấn mạnh việc tận dụng cơ hội hoặc điểm yếu của người khác cho mục đích riêng, có thể chưa đến mức "quá mức" như "lạm dụng".
- Sử dụng đúng mực: Dùng một cách vừa phải, phù hợp.
- Tiết kiệm: Dùng ít lại, không lãng phí.
- Tôn trọng: (Trong ngữ cảnh quyền lực/lòng tin) Giữ gìn và không vượt quá giới hạn.
Lạm dụng lòng tin: Lợi dụng sự tin tưởng mà người khác dành cho mình để làm điều có lợi cho bản thân nhưng gây hại hoặc thất vọng cho họ.
- Hắn lạm dụng lòng tin của cả nhóm để chiếm đoạt tài sản.
Lạm dụng văn bằng, chứng chỉ: Hành vi sử dụng giả mạo hoặc dùng văn bằng, chứng chỉ của người khác làm của mình.
- Công ty kiểm tra kỹ để tránh trường hợp lạm dụng văn bằng, chứng chỉ.
- "Của thiên trả địa": (Hàm ý liên quan) Của phi nghĩa, có được do lạm dụng hay chiếm đoạt, sẽ không bền và phải trả giá.
- Lạm dụng công quỹ, rồi sẽ "của thiên trả địa" mà thôi.
- Sử dụng quá mức, quá quyền hạn : Lạm dụng quyền hành để tham ô.