lấm lem
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bị dính bẩn, nhơ bẩn ở nhiều chỗ: "lấm lem" mô tả trạng thái bề mặt (thường là da, quần áo) bị vấy bẩn bởi bùn đất, mực, sơn hoặc các chất bẩn khác, lan rộng không đều, trông luộm thuộm.
- Trông nhếch nhác, không sạch sẽ: Dùng để chỉ ngoại hình bẩn thỉu, thường do lao động chân tay hoặc vui chơi ngoài trời.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mặt mũi nó lấm lem sau khi chơi đá bóng. (Khuôn mặt nó dính bẩn nhiều chỗ sau khi chơi thể thao ngoài trời.)
- Đứa bé lấm lem bùn đất chạy vào nhà. (Đứa nhỏ bị bùn đất dính khắp người, trông rất bẩn.)
- Quần áo lấm lem mực khó giặt sạch. (Quần áo bị mực dính lan rộng, rất khó tẩy rửa.)
Các cách sử dụng nâng cao
"lấm lem nước mắt": trạng thái khóc nhiều, nước mắt và nước mũi dính bẩn trên mặt.
- Sau cãi vã, cô ấy lấm lem nước mắt bỏ đi. (Cô ấy khóc nhiều đến nỗi mặt mũi nhơ bẩn.)
"lấm lem bụi đường": bị bụi bẩn của đường phố bám dính.
- Người lữ khách lấm lem bụi đường sau chuyến đi dài. (Du khách có ngoại hình bẩn thỉu vì bụi bặm trên đường.)
Biến thể và từ gần giống
Lấm (tính từ): dính bẩn một ít hoặc ở một chỗ.
- Tay lấm một vệt mực. (Tay chỉ dính một vệt mực nhỏ.)
Lem (tính từ): bẩn loang ra, không tập trung.
- Vết lem trên giấy làm hỏng bài vẽ. (Vết bẩn loang rộng trên tờ giấy.)
Từ đồng nghĩa
- Bẩn thỉu: mang nghĩa chung về sự không sạch sẽ.
- Nhơ nhuốc: nhấn mạnh sự bẩn thỉu đến mức khó chịu.
- Luộm thuộm: chỉ sự lôi thôi, không gọn gàng, thường đi kèm với bẩn.
Thành ngữ liên quan
- Lấm lem như trâu đầm: ví người bị bẩn nhiều, thường là do lao động nặng nhọc.
- Sau buổi cày ruộng, anh ấy lấm lem như trâu đầm. (Anh ấy bẩn hết cả người vì làm việc ngoài đồng.)