lộn mề gà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một hình thức tra tấn dã man: "lộn mề gà" là một thuật ngữ dùng để chỉ một phương pháp tra tấn tàn bạo, trong đó nạn nhân bị đánh đập dã man đến mức nôn mửa ra cả thức ăn và phân trong dạ dày.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Kẻ thù đã dùng đủ mọi hình thức tra tấn man rợ, trong đó có "lộn mề gà". (The enemy used all kinds of barbaric torture methods, including "lộn mề gà".)
- Những câu chuyện về nhục hình "lộn mề gà" là minh chứng cho tội ác chiến tranh. (Stories about the "lộn mề gà" torture are evidence of war crimes.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong ngữ cảnh lịch sử: Từ này chủ yếu xuất hiện trong các văn bản, hồi ký, chứng tích lịch sử nói về tội ác của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ trong các cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
- Các tài liệu lịch sử đã ghi lại tội ác tra tấn kiểu "lộn mề gà" của quân xâm lược. (Historical documents have recorded the "lộn mề gà" style torture crimes of the invaders.)
Biến thể và từ gần giống
- Tra tấn (động từ): hành động dùng nhục hình để làm cho đau đớn về thể xác, buộc phải khai báo hoặc đầu hàng.
- Hành hạ (động từ): làm cho đau đớn, khổ sở.
- Đánh đập (động từ): dùng vũ lực (tay, chân, roi...) tác động mạnh vào cơ thể.
Từ đồng nghĩa
- Nhục hình: hình phạt gây đau đớn về thể xác.
- Cực hình: hình phạt hết sức đau đớn, tàn khốc.
Lưu ý sử dụng
- Tính chất trang trọng/lịch sử: "Lộn mề gà" là một thuật ngữ mang tính lịch sử đặc thù, gắn liền với một giai đoạn lịch sử cụ thể. Nó không phải là từ ngữ thông dụng trong đời sống hàng ngày.
- Tính chất biểu cảm: Từ này mang sắc thái mạnh mẽ, phản ánh sự phẫn nộ, lên án đối với hành vi tàn bạo. Nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh tố cáo tội ác chiến tranh, ca ngợi sự kiên cường của các chiến sĩ cách mạng.
- Nói thực dân Pháp và đế quốc Mỹ tra tấn các nhà cách mạng Việt-nam, đánh đến ựa cơm và phân ra.