lụn bại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lâm vào tình trạng suy kiệt và suy sụp hoàn toàn, không còn khả năng phục hồi: "lụn bại" diễn tả quá trình hoặc trạng thái xuống cấp, tàn lụi một cách thê thảm, thường về kinh tế, sự nghiệp hoặc tinh thần.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công ty đó đã lụn bại vì quản lý kém và nợ nần chồng chất.
- Sau chuỗi thất bại liên tiếp, tinh thần anh ấy gần như lụn bại.
- Nghề thủ công truyền thống ở làng đang dần lụn bại trước sức ép của công nghiệp hóa.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lụn bại" trong văn chương: Thường được dùng với sắc thái mạnh mẽ, bi thảm để miêu tả sự sụp đổ của một dòng họ, một triều đại, hoặc một giá trị tinh thần.
- Nhà họ từng giàu có, nhưng chỉ vài đời sau đã hoàn toàn lụn bại.
Biến thể và từ gần giống
- Lụn (động từ): Suy tàn, cạn kiệt dần (thường dùng kết hợp như "lụn tàn", "lụn hết").
- Ngọn nến đang lụn dần trong đêm.
- Bại (động từ/tính từ): Thua, hỏng, không thành công (như trong "thất bại", "bại trận").
- Ý chí không bao giờ bại trước khó khăn.
Từ đồng nghĩa
- Suy bại: Suy yếu và đi đến chỗ hủy hoại.
- Tàn lụi: Suy yếu và mất dần đi (thường dùng cho sự sống, sự nghiệp).
- Sụp đổ: Đổ vỡ hoàn toàn một cách nhanh chóng (nhấn mạnh tính đột ngột).
Từ trái nghĩa
- Hưng thịnh: Phát triển mạnh mẽ và thịnh vượng.
- Phồn vinh: Giàu có, thịnh vượng và phát triển.
- Phục hưng: Hồi phục và phát triển rực rỡ trở lại.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Lụn bại tàn tạ: Cụm từ nhấn mạnh sự suy sụp, tiêu điều đến mức thảm hại.
- Cả một cơ nghiệp lớn giờ chỉ còn là đống đổ nát lụn bại tàn tạ.
- Đường cùng lụn bại: Rơi vào bước đường cùng và suy sụp hoàn toàn.
- Cứ đam mê cờ bạc, rồi sẽ đến lúc đường cùng lụn bại.
- đg. Lâm vào tình trạng suy kiệt và suy sụp không thể cứu vãn được. Lụn bại vì nợ nần. Tinh thần lụn bại.