liễn

Học thuật
Thân thiện
liễn

Một chiếc liễn sứ trắng đựng cơm nóng trên bàn ăn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đồ đựng thức ăn: Một loại đồ dùng gia đình, thường làm bằng sành hoặc sứ, miệng tròn rộng, được thiết kế nắp đậy để đựng bảo quản thức ăn, đặc biệt cơm hoặc canh.
    • Vật trang trí chữ viết: Một dải dài làm bằng vải, giấy, hoặc gỗ, thường được sử dụng thành từng đôi. Trên đó người ta viết hoặc khắc các câu đối để treo trang trí, tạo thành một cặp song song trong các dịp lễ, Tết, mừng thọ.
dụ sử dụng
  • Danh từ (đồ đựng):

    • nội lấy cơm từ trong liễn ra để mọi người ăn.
    • Canh nóng được đựng trong một chiếc liễn sứ trắng.
  • Danh từ (vật trang trí):

    • Nhà ông ấy treo một đôi liễn chữ Hán rất đẹp nhân dịp Tết đến.
    • Lễ mừng thọ cụ thường tặng liễn đối viết câu chúc phúc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Liễn cơm": Cụm từ chỉ loại liễn chuyên dùng để đựng cơm.

    • Ngày xưa, liễn cơm bằng sành vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình.
  • "Đôi liễn": Chỉ một cặp liễn (vật trang trí) được dùng chung với nhau, trên đó các câu đối đối ứng.

    • Phòng khách trang trí bằng một đôi liễn sơn son thếp vàng.
Biến thể từ liên quan
  • Câu đối: Thể loại văn chương thường được viết trên liễn, gồm hai vế đối nhau về ý nghĩa hình thức.
  • Bình phong: Vật dụng trang trí khác, thường một tấm chắn chạm khắc hoặc vẽ, cũng dùng để trang hoàng không gian.
Từ đồng nghĩa
  • Đồ đựng thức ăn: Nồi đất, bát sứ (tuy nhiên, "liễn" thường nắp dáng đặc trưng).
  • Vật trang trí chữ: Hoành phi, bức trướng (cùng đồ vật trang trí chữ nhưng hình dáng cách treo khác).
Các cụm từ liên quan
  • Viết liễn: Hành động viết chữ lên liễn.

    • Ông đồ già viết liễn cho khách hàng mỗi độ xuân về.
  • Treo liễn: Hành động trang trí bằng cách treo liễn lên tường.

    • Gia đình tôi thường treo liễn hai bên bàn thờ tổ tiên.
Thành ngữ liên quan

(Từ "liễn" ít xuất hiện trong thành ngữ phổ biến. Việc sử dụng chủ yếu mang tính thực dụng hoặc trang trọng trong văn hóa truyền thống.)

liễn

Một chiếc liễn sứ trắng đựng cơm nóng trên bàn ăn.

  1. 1 d. Đồ đựng thức ăn bằng sành, sứ, miệng tròn, rộng, nắp đậy. Liễn cơm.
  2. 2 d. Dải vải hoặc giấy, hoặc tấm gỗ dài dùng từng đôi một để viết, khắc câu đối treo song song với nhau. Đi mừng đôi liễn.