long thần

long thần

Truyền thuyết kể rằng một vị long thần cai quản khúc sông này.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thần rồng, vị thần cai quản sông nước: "long thần" một vị thần trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, thường được cho hình dạng rồng, cai quản các vùng sông, hồ, biển cả.
    • Linh vật huyền thoại: "long thần" cũng chỉ một sinh vật thần thoại quyền năng về nước, thường được thờ cúng để cầu mưa thuận gió hòa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngư dân thường cúng bái long thần trước mỗi chuyến ra khơi. (Người đánh cúng thần rồng để cầu mong bình an trên biển.)
    • Trong truyền thuyết, long thần có thể mưa gọi gió. (Theo truyền thuyết, vị thần cai quản nước khả năng tạo ra mưa gió.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "long thần nhập mộng": hình ảnh thần rồng xuất hiện trong giấc mơ, thường báo hiệu điềm lành hoặc lời dạy.

    • Vua Lợi kể rằng long thần nhập mộng chỉ dẫn cách đánh giặc. (Vua Lợi thấy thần rồng nhận được lời khuyên quân sự.)
  • "đền thờ long thần": nơi thờ phụng vị thần này.

    • Ngôi đền thờ long thần cổ kính nằm bên bờ sông. (Ngôi đền thờ vị thần cai quản nước nằm cạnh dòng sông.)
Biến thể từ gần giống
  • Thần rồng (danh từ): cách gọi khác của long thần, nhấn mạnh hình tượng rồng.

    • Thần rồng hiện lên giữa biển khơi. (Vị thần hình rồng xuất hiện trên biển.)
  • Thủy thần (danh từ): vị thần cai quản nước nói chung, bao gồm cả sông, hồ, biển.

    • Người dân vùng sông nước thờ thủy thần để cầu mưa thuận. (Cư dân vùng sông thờ vị thần nước để cầu mưa.)
Từ đồng nghĩa
  • Thần nước: vị thần cai quản yếu tố nước, tương tự long thần nhưng không nhất thiết hình rồng.
  • Long vương: vua rồng, thường được xem vị thần tối cao dưới nước trong văn hóa Á Đông.
Thành ngữ liên quan
  • Long thần hiển linh: thần rồng tỏ rõ quyền năng, thường dùng để nói về sự linh thiêng của vị thần.
    • Trận lụt năm ấy, người ta đồn long thần hiển linh cứu giúp dân làng. (Trận lụt năm đó, người ta bảo thần rồng hiện ra giúp dân.)