luỗng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rỗng và nát bên trong: Trạng thái của một vật (thường bằng gỗ) bị mối, mọt hoặc quá trình mục nát ăn rỗng ruột, khiến bên trong trống rỗng và cấu trúc bị phá hủy, trong khi bề ngoài có thể vẫn còn nguyên vẹn.
- Mục ruỗng: Chỉ sự hư hỏng, phân hủy từ bên trong do bị côn trùng gặm nhấm hoặc do ẩm mốc lâu ngày.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Mối đục luỗng cả tấm gỗ. (Mối ăn rỗng ruột cả tấm gỗ.)
- Cây cột bị luỗng vì ẩm ướt lâu ngày. (Cây cột bị mục ruỗng vì ẩm ướt lâu ngày.)
- Kiểm tra kỹ xem thanh xà có bị luỗng không. (Hãy kiểm tra kỹ xem thanh xà có bị rỗng nát bên trong không.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để mô tả trạng thái hư hại đặc thù: Từ "luỗng" thường mô tả một kiểu hư hại cụ thể: bề ngoài có vẻ còn nguyên nhưng bên trong đã bị ăn rỗng hoặc mục nát. Điều này khác với "mục" (có thể mục cả trong lẫn ngoài) hoặc "gãy" (hư hại về cấu trúc cơ học).
- Cái tủ gỗ này trông còn tốt nhưng đã bị luỗng hết chân rồi. (Cái tủ gỗ này trông còn tốt nhưng chân đã bị mối ăn rỗng ruột rồi.)
Biến thể và từ gần giống
- Mục (tính từ): Bị phân hủy, hư hỏng do thời gian, vi khuẩn hoặc độ ẩm, thường dùng rộng hơn (gỗ mục, vải mục).
- Rỗng (tính từ): Có khoảng trống bên trong, không đặc; không nhất thiết hàm ý hư hỏng (ống rỗng, quả bóng rỗng).
- Nát (tính từ): Vỡ vụn, tan tành; thường chỉ kết cấu bị phá hủy hoàn toàn (bánh nát, giấy nát).
Từ đồng nghĩa
- Mục ruỗng: (Cụm từ) Chỉ trạng thái bị mục nát và rỗng bên trong.
- Rỗng ruột: (Cụm từ) Có ruột rỗng, thường dùng cho thực vật hoặc vật thể tương tự.
Thành ngữ liên quan
- Mục như tương, luỗng như tổ ong: Thành ngữ so sánh mức độ mục nát và rỗng đến cực điểm.
- Cây cầu gỗ cũ ấy giờ đã mục như tương, luỗng như tổ ong. (Cây cầu gỗ cũ ấy giờ đã mục nát và rỗng ruột đến mức tột cùng.)
- t. Rỗng và nát: Mối đục luỗng cả tấm gỗ.