lô-tô
Định nghĩa
- Danh từ:
- Trò chơi may rủi: "lô-tô" là một trò chơi dựa trên sự ngẫu nhiên, trong đó người chơi mua vé có in các con số, và trúng thưởng nếu các con số trên vé trùng khớp với các con số được rút ra một cách ngẫu nhiên.
- Tấm vé dùng trong trò chơi: "lô-tô" cũng có thể chỉ tấm vé nhỏ có in các con số, dùng để tham gia trò chơi này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh ấy mua một tờ lô-tô với hy vọng trúng giải độc đắc. (Anh ấy mua một tấm vé số với mong muốn thắng giải lớn.)
- Trò chơi lô-tô rất phổ biến trong các lễ hội ở nông thôn. (Trò chơi may rủi này thường thấy trong các dịp hội hè tại làng quê.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chơi lô-tô": hành động tham gia trò chơi may rủi này.
- Nhiều người thích chơi lô-tô vào cuối tuần để giải trí. (Nhiều người tham gia trò chơi này vào cuối tuần để thư giãn.)
"vé lô-tô": tấm vé dùng để tham gia trò chơi.
- Ông ấy giữ kỹ tờ vé lô-tô vì nghĩ nó sẽ mang lại may mắn. (Ông ấy cất giữ tấm vé số cẩn thận vì tin rằng nó sẽ đem lại điều tốt lành.)
Biến thể và từ gần giống
Số đề (danh từ): một hình thức đánh bạc dựa trên kết quả xổ số, có liên quan đến lô-tô nhưng thường mang tính phi pháp.
- Anh ta bị bắt vì tham gia đánh số đề. (Anh ta bị bắt vì chơi một hình thức cờ bạc liên quan đến lô-tô.)
Xổ số (danh từ): một loại hình quay số trúng thưởng do nhà nước tổ chức, tương tự lô-tô nhưng quy mô lớn hơn.
- Xổ số kiến thiết là hình thức lô-tô hợp pháp ở Việt Nam. (Xổ số kiến thiết là trò chơi may rủi do nhà nước quản lý.)
Từ đồng nghĩa
- Lô đề: cách gọi chung cho các trò chơi may rủi liên quan đến con số.
- Số đỏ: từ lóng chỉ việc tham gia lô-tô hoặc các trò may rủi tương tự.
Thành ngữ liên quan
Trúng lô-tô: đạt được điều may mắn bất ngờ, thường dùng để chỉ việc trúng thưởng.
- Cô ấy như trúng lô-tô khi được thăng chức đột ngột. (Cô ấy gặp may mắn bất ngờ như trúng thưởng lô-tô.)
Mua lô-tô: hành động chấp nhận rủi ro để hy vọng đạt được kết quả tốt.
- Đầu tư vào dự án này giống như mua lô-tô, rất may rủi. (Việc đầu tư này rất bấp bênh, giống như chơi lô-tô.)