mai cốt cách, tuyết tinh thần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Vẻ đẹp thanh cao, trong trắng và thuần khiết: Cụm từ này dùng để miêu tả vẻ đẹp tinh thần và phẩm chất cao quý, thanh tao của con người, được ví với hình ảnh tinh túy của hoa mai và tuyết trắng. "Mai" tượng trưng cho cốt cách cứng cỏi, thanh nhã; "tuyết" tượng trưng cho tinh thần trong trắng, thuần khiết.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Trong "Truyện Kiều", Nguyễn Du đã dùng hình ảnh "mai cốt cách, tuyết tinh thần" để ca ngợi vẻ đẹp thanh cao của hai chị em Thúy Kiều và Thúy Vân.
- Người con gái ấy không chỉ đẹp về ngoại hình mà còn mang "mai cốt cách, tuyết tinh thần", khiến ai cũng nể phục.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương cổ điển: Thành ngữ này thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển Việt Nam để tán dương vẻ đẹp và phẩm hạnh của người phụ nữ.
- Thơ xưa thường ví von người đẹp với "mai cốt cách, tuyết tinh thần".
- Dùng với ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc: Không chỉ miêu tả ngoại hình, cụm từ này nhấn mạnh đến vẻ đẹp tâm hồn, khí chất bên trong.
- Bà ấy sống một cuộc đời giản dị nhưng toát lên vẻ "mai cốt cách, tuyết tinh thần" thật đáng ngưỡng mộ.
Biến thể và từ gần giống
- Mai cốt, tuyết tinh: Cách nói rút gọn, vẫn giữ nguyên ý nghĩa.
- Cốt cách thanh cao như mai, tinh thần trong trắng như tuyết: Cách giải thích rõ nghĩa của thành ngữ.
Từ đồng nghĩa
- Trong trắng, thuần khiết: Chỉ sự tinh khiết, không vướng bụi trần.
- Thanh cao, tao nhã: Chỉ vẻ đẹp nhã nhặn, cao quý.
- Phong thái thoát tục: Chỉ khí chất thanh thoát, khác biệt với đời thường.
Thành ngữ liên quan
- Người đẹp vì lụa: Nhấn mạnh vẻ đẹp được tôn lên nhờ trang phục, khác với "mai cốt cách, tuyết tinh thần" là vẻ đẹp tự thân từ phẩm chất bên trong.
- Cái nết đánh chết cái đẹp: Đề cao phẩm hạnh hơn ngoại hình, có điểm tương đồng khi thành ngữ "mai cốt cách, tuyết tinh thần" cũng coi trọng vẻ đẹp tâm hồn.
- Thuý Kiều và Thuý Vân, mỗi người có một vẻ riêng ví như mai có "cốt cách" của mai, tuyết có "tinh thần" của tuyết