mát-tít
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại chất dẻo: "Mát-tít" là một chất dẻo được chế tạo từ phấn nghiền thành bột và trộn với dầu đay. Chất này có đặc tính dễ khô khi tiếp xúc với không khí bên ngoài.
Công dụng chính
- Trám các khe hở và lỗ hổng: "Mát-tít" được sử dụng chủ yếu để lấp đầy, bịt kín các khe hở, vết nứt hoặc lỗ hổng trên bề mặt vật liệu như tường, gỗ.
- Gắn kính vào khung cửa: Một công dụng phổ biến khác là dùng để cố định tấm kính vào trong khung cửa sổ hoặc cửa ra vào.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Anh thợ dùng mát-tít để trám khe hở giữa tường và khung cửa.
- Trước khi sơn lại cửa sổ, cần phải dùng mát-tít để gắn chặt miếng kính mới vào.
- Chất mát-tít này khô rất nhanh, tiện cho việc thi công.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đánh mát-tít": Cụm từ chỉ hành động phết, bôi hoặc đắp chất mát-tít lên bề mặt cần xử lý.
- Sau khi đánh mát-tít lên các vết nứt, cần chờ cho nó khô hẳn rồi mới tiến hành sơn phủ.
Biến thể và từ liên quan
- Keo trám: Một từ có chức năng tương tự, dùng để chỉ các loại chất dùng để trám, bít kín khe hở.
- Ximăng trám: Vật liệu khác dùng để lấp đầy các lỗ hổng, thường cứng và dùng cho các bề mặt lớn hơn.
Từ đồng nghĩa
- Chất trám: Chất dùng để lấp đầy khoảng trống.
- Chất bít kín: Chất có công dụng làm kín, ngăn không cho không khí hoặc nước lọt qua.
Lưu ý khi sử dụng
- "Mát-tít" cần được bảo quản trong hộp kín khi không sử dụng để tránh bị khô cứng.
- Sau khi trám bằng "mát-tít", thường cần chà nhám bề mặt cho phẳng trước khi sơn.
- Chất dẻo làm bằng phấn nghiền thành bột trộn với dầu đay, dễ khô ở ngoài không khí, dùng để trám các khe hở, các lỗ hổng, gắn kính vào khung cửa.