mộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cây thân gỗ: Chỉ loại cây có thân cứng, phát triển thành gỗ, phân biệt với cây thảo (cỏ). Ví dụ: Sồi, lim là những cây thuộc loại mộc.
- Gỗ: Chất liệu cứng lấy từ thân cây, dùng để chế tạo đồ vật. Ví dụ: Nghề mộc là nghề làm việc với gỗ.
- Một loại cây nhỡ có hoa thơm: Cây mộc (còn gọi là cây mộc tê, mộc hương), hoa nhỏ màu trắng, dùng để ướp chè, thuốc lá. Ví dụ: Chè ướp hoa mộc có hương thơm đặc biệt.
- Binh khí (cổ): Tấm khiên, mộc bằng gỗ hoặc da, dùng để đỡ đòn tấn công như gươm, giáo, tên. Ví dụ: Người lính cầm mộc che đỡ.
Tính từ:
- Bằng gỗ chưa sơn, chưa đánh vecni: Trạng thái tự nhiên của gỗ, chưa qua xử lý hoàn thiện bề mặt. Ví dụ: Bộ bàn ghế mộc giữ nguyên vân gỗ tự nhiên.
- Chưa tẩy, chưa nhuộm (vải, lụa): Chỉ trạng thái nguyên thủy, chưa qua xử lý làm trắng hoặc nhuộm màu của vải. Ví dụ: Tấm lụa mộc có màu ngà tự nhiên.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Rừng này chủ yếu là các loại cây mộc như tếch và gụ. (Chỉ loại cây thân gỗ).
- Anh ấy là một thợ mộc lành nghề. (Chỉ nghề nghiệp liên quan đến gỗ).
- Hương hoa mộc thoang thoảng trong vườn. (Chỉ loài cây có hoa thơm).
- Trong các trận chiến cổ, mộc là vật dụng phòng thủ quan trọng. (Chỉ binh khí, khiên).
Tính từ:
- Căn nhà sàn được làm hoàn toàn bằng gỗ mộc, rất mát vào mùa hè. (Chỉ gỗ chưa sơn phết).
- Cô ấy thích mặc trang phục từ vải mộc vì cảm giác mộc mạc, gần gũi. (Chỉ vải chưa nhuộm).
Các cách sử dụng nâng cao
"Đồ mộc": Chỉ chung các đồ vật được làm từ gỗ.
- Cửa hàng đồ mộc bày bán nhiều tủ, giường, bàn ghế đẹp.
"Mộc mạc" (Tính từ): Tính từ phái sinh, chỉ sự giản dị, chất phác, tự nhiên, không cầu kỳ, hoa mỹ.
- Phong cách sống mộc mạc của người dân quê.
- Lời văn mộc mạc và chân thành.
Biến thể và từ liên quan
- Thợ mộc (danh từ): Người làm nghề chế tác đồ từ gỗ.
- Nghề mộc (danh từ): Nghề thủ công làm ra các sản phẩm từ gỗ.
- Đồ mộc (danh từ): Các sản phẩm được làm từ gỗ.
- Mộc mạc (tính từ): Giản dị, chất phác, tự nhiên.
- Mộc tồn (danh từ, ít dùng): Tên gọi khác của cây mộc, cây mộc hương.
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Gỗ (danh từ): Chất liệu từ cây, đồng nghĩa với nghĩa "gỗ" của mộc.
- Cây thân gỗ (cụm danh từ): Đồng nghĩa với nghĩa "cây thuộc loại có gỗ".
- Khiên (danh từ): Đồng nghĩa với nghĩa "binh khí" (mộc) trong bối cảnh cổ.
- Thô (tính từ): Có nghĩa gần với mộc khi chỉ trạng thái chưa gia công, chưa tinh chế (ví dụ: vải thô, gỗ thô).
- Nguyên bản / Tự nhiên (tính từ): Có nghĩa gần với mộc khi chỉ trạng thái ban đầu, chưa qua xử lý.
Lưu ý sử dụng
- Từ mộc có nhiều nghĩa, cần dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa chính xác (ví dụ: "cây mộc" có thể hiểu là cây thân gỗ nói chung, hoặc cụ thể là loài cây có hoa thơm).
- Khi dùng như tính từ (mộc), nó thường đi kèm trực tiếp với danh từ chỉ vật liệu (gỗ, vải, lụa) hoặc đồ vật làm từ chúng (guốc, bàn).
- Nghĩa binh khí (mộc) ngày nay ít được sử dụng trong văn nói hàng ngày, chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về lịch sử, võ thuật cổ truyền.
- I. d. 1. Cây thuộc loại có gỗ: Lim là một cây loại mộc, lúa là một cây loại thảo. 2. Gỗ: Các mặt hàng mộc. II. t. 1. Bằng gỗ chưa sơn: Guốc mộc. 2. Nói vải, lụa chưa tẩy, chưa nhuộm: Vải mộc.
- d. Binh khí xưa dùng để đỡ mũi gươm, mũi giáo.
- d. Loài cây nhỡ, hoa trắng hình nụ nhỏ, thơm, hay dùng để ướp chè, ướp thuốc: Thuốc lá ướp hoa mộc.