ngọc xuyến, kim hoa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ngọc xuyến, kim hoa: Một thành ngữ cố định trong tiếng Việt, dùng để chỉ những thứ quý giá, tinh túy và đẹp đẽ nhất, thường là trong văn chương, lời nói hoặc tư tưởng. Cụm từ này ví von những điều hay lẽ đẹp, những lời lẽ sắc sảo và có giá trị như ngọc và vàng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bài thơ của ông ấy toàn là ngọc xuyến, kim hoa, khiến người đọc say mê. (Bài thơ của ông ấy chứa đầy những câu chữ quý giá và tinh túy, khiến người đọc say mê.)
- Lời phát biểu của diễn giả chứa đựng ngọc xuyến, kim hoa, làm sáng tỏ vấn đề. (Lời phát biểu của diễn giả chứa đựng những ý tưởng quý giá và sâu sắc, làm sáng tỏ vấn đề.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn cảnh trang trọng: Cụm từ này chủ yếu xuất hiện trong văn viết trang trọng, phê bình văn học hoặc khi đánh giá cao một tác phẩm nghệ thuật, một bài diễn văn.
- Tác phẩm để đời của cụ được giới nghiên cứu coi là chứa đựng ngọc xuyến, kim hoa của thời đại. (Tác phẩm để đời của cụ được giới nghiên cứu coi là chứa đựng những tinh hoa quý giá nhất của thời đại.)
Biến thể và từ gần giống
- Xuyến ngọc, hoa vàng: Đây là biến thể đảo trật tự của cụm từ "ngọc xuyến, kim hoa", cùng mang nghĩa tương tự.
- Bộ sưu tập ca dao tục ngữ là một kho xuyến ngọc, hoa vàng của văn hóa dân gian. (Bộ sưu tập ca dao tục ngữ là một kho tàng quý giá của văn hóa dân gian.)
Từ đồng nghĩa
- Châu ngọc: Chỉ những thứ quý giá như ngọc trai và đá quý, thường dùng để ví von điều gì đó rất đáng trân trọng.
- Tinh hoa: Phần tinh túy, quý giá và tốt đẹp nhất.
- Lời vàng ý ngọc: Thành ngữ chỉ lời nói hay và quý giá như vàng ngọc.
Thành ngữ liên quan
- Ngọc lành châu báu: Chỉ những thứ rất quý giá và đẹp đẽ.
- Vàng thau lẫn lộn: Thành ngữ trái nghĩa về mặt ý tưởng, chỉ sự hỗn tạp giữa cái tốt và cái xấu, cái quý và cái không quý.
- xuyến ngọc, hoa vàng