ngủ
- Động từ:
- Ở trạng thái ý thức và cảm giác tạm ngừng, các hoạt động hô hấp và tuần hoàn chậm lại, các bắp thịt giãn mềm, cơ thể được nghỉ ngơi: Đây là trạng thái sinh lý tự nhiên và cần thiết của cơ thể để phục hồi năng lượng.
- Giao hợp: Một nghĩa ít trang trọng hơn, thường dùng trong khẩu ngữ để chỉ hành động quan hệ tình dục.
Động từ (nghĩa 1):
- Trẻ con cần ngủ đủ giấc để phát triển.
- Sau một ngày làm việc mệt mỏi, anh ấy chỉ muốn về nhà và ngủ một giấc thật say.
- Cô ấy thường ngủ trưa khoảng 30 phút.
Động từ (nghĩa 2):
- Hai người đã ngủ với nhau trước hôn nhân. (Lưu ý: Cách dùng này thường xuất hiện trong văn nói, ít trang trọng).
"ngủ quên": ngủ lâu hơn dự định hoặc không thức dậy đúng giờ.
- Sáng nay tôi ngủ quên nên bị muộn giờ làm.
"ngủ mê": ngủ say đến mức khó đánh thức, hoặc mơ màng.
- Anh ta ngủ mê đến nỗi không nghe thấy tiếng chuông báo thức.
"ngủ vùi": ngủ một giấc rất dài và sâu, thường do quá mệt mỏi.
- Sau chuyến leo núi, cô ấy về ngủ vùi suốt mười hai tiếng.
Giấc ngủ (danh từ): chỉ trạng thái hoặc khoảng thời gian ngủ.
- Giấc ngủ trưa rất quan trọng để lấy lại tinh thần.
Buồn ngủ (tính từ): cảm thấy muốn đi ngủ.
- Uống cà phê để hết buồn ngủ.
Ngủ gật (động từ): ngủ trong một thời gian rất ngắn, thường khi đang ngồi và không chủ ý.
- Anh sinh viên ngủ gật trong giờ học.
- Nghỉ (động từ): dừng hoạt động để lấy lại sức. (Tuy nhiên, "nghỉ" có phạm vi rộng hơn, không chỉ dành cho giấc ngủ).
- Đi ngủ (cụm động từ): bắt đầu hành động ngủ. ("Đi ngủ" thường nhấn mạnh vào hành động bắt đầu, còn "ngủ" nhấn mạnh vào trạng thái).
Ngủ nướng: ngủ lâu vào buổi sáng, thường là một thói quen hoặc sự thư giãn.
- Cuối tuần tôi thích được ngủ nướng.
Ngủ thiếp đi: ngủ một cách đột ngột, thường do quá mệt.
- Vừa đặt lưng xuống giường, cô ấy đã ngủ thiếp đi.
Ngủ mắt (khẩu ngữ): ngủ một chút, chợp mắt.
- Anh tranh thủ ngủ mắt mười lăm phút trước cuộc họp.
Ăn được ngủ được là tiên: Câu thành ngữ ca ngợi sức khỏe tốt, khi con người có thể ăn uống ngon miệng và ngủ yên giấc thì hạnh phúc như tiên.
- Ông cụ bảo: "Ở tuổi của tôi, ăn được ngủ được là tiên rồi".
Ngủ ngon như trẻ con: ngủ rất ngon và sâu giấc.
- Nhờ không gian yên tĩnh, tối qua tôi ngủ ngon như trẻ con.
- đgt 1. ở trạng thái ý thức và cảm giác tạm ngừng, các hoạt động hô hấp và tuần hoàn chậm lại, các bắp thịt giãn mềm, cơ thể được nghỉ ngơi: ăn được ngủ được là tiên (cd). 2. Giao hợp: Ngủ với trai.