ngự

Học thuật
Thân thiện
ngự

Ông vua ngự trên ngai vàng trong điện thờ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Ngồi một cách bệ vệ, oai vệ: Chỉ hành động ngồimột vị trí cao, trang trọng hoặc tỏ ra uy nghiêm. Thường được dùng với sắc thái mỉa mai, châm biếm khi ai đó ngồi một cách không phù hợp với địa vị của mình.
  2. Tính từ:
    • Thuộc về nhà vua, hoàng gia: Chỉ những vật dụng, nơi chốn, hoặc sự việc liên quan trực tiếp đến vua chúa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta vừa mới đến đã ngự ngay vào chiếc ghế đẹp nhất trong phòng.
    • Ông cụ ngự trên chiếc võng giữa sân, hưởng gió mát.
  • Tính từ:
    • Cung điện nơi ngự trị của các triều đại phong kiến.
    • Đó một bức tranh quý từ thời ngự thiện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngự giá": Chỉ việc vua đi ra ngoài (giá: xe của vua).
    • Nhà vua ngự giá thăm hỏi dân chúng vùng bị thiên tai.
  • "Ngự bút": Chỉ bút tích, lời văn do chính nhà vua viết ra.
    • Bức thư pháp ghi dòng chữ ngự bút của vua Tự Đức.
  • "Ngự thiện": Chỉ bữa ăn của nhà vua.
    • Các món ngự thiện được chế biến rất cầu kỳ tinh tế.
Biến thể từ gần giống
  • Ngự trị (động từ): Thống trị, cai quản (thường dùng cho vua chúa hoặc với nghĩa bóng).
    • Sự bình yên ngự trị trên khắp miền quê.
  • Ngự sử (danh từ): Quan lại chuyên can gián nhà vua.
  • Ngự y (danh từ): Thầy thuốc của triều đình, chuyên chữa bệnh cho vua hoàng tộc.
Từ đồng nghĩa
  • Động từ (nghĩa ngồi): Ngồi, tọa lạc (trang trọng hơn).
  • Tính từ (nghĩa thuộc vua): Hoàng gia, vương giả, cung đình.
Thành ngữ liên quan
  • "Ngự trên mây xanh": Thường dùng để chế giễu người thái độ kiêu kỳ, xa cách hoặc viển vông, không thực tế.
    • Đừng ngự trên mây xanh nữa, hãy xuống nhìn thực tế đi.
ngự

Ông vua ngự trên ngai vàng trong điện thờ.

  1. đg. 1. Ngồi một cách bệ vệ (nói với ý mỉa mai): Chân chưa rửa đã ngự trên ghế. 2. Thuộc về nhà vua: Giường ngự.