nhà nghèo

nhà nghèo

Chính sách này nhằm hỗ trợ cho các nhà nghèo.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Gia đình hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu thốn: "nhà nghèo" chỉ một hộ gia đình mức sống thấp, thu nhập không đủ để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, học hành, chữa bệnh.
    • Tầng lớp xã hội điều kiện vật chất kém: "nhà nghèo" cũng dùng để chỉ chung những gia đình thuộc tầng lớp nghèo khó trong xã hội.
  2. Tính từ (khi dùng như một cụm tính từ):

    • điều kiện kinh tế khó khăn: Dùng để mô tả đặc điểm, hoàn cảnh của một gia đình nghèo túng.
    • Xuất thân từ gia đình nghèo khó: Dùng để nói về nguồn gốc, xuất thân của một người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Chính sách này nhằm hỗ trợ cho các nhà nghèo. (Chính sách này nhằm hỗ trợ cho các gia đình nghèo.)
    • Nhà nghèo thường gặp nhiều thiệt thòi trong cuộc sống. (Những gia đình nghèo thường gặp nhiều thiệt thòi trong cuộc sống.)
  • Tính từ (cụm tính từ):

    • Anh ấy xuất thân từ một gia đình nhà nghèo. (Anh ấy xuất thân từ một gia đình nghèo.)
    • Họ hộ nhà nghèo nên được miễn giảm học phí. (Họ hộ gia đình nghèo nên được miễn giảm học phí.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "con nhà nghèo": chỉ người xuất thân từ gia đình nghèo khó.

    • Câu chuyện cổ tích thường kể về những gái con nhà nghèo. (Câu chuyện cổ tích thường kể về những gái xuất thân từ gia đình nghèo.)
  • "hoàn cảnh nhà nghèo": chỉ tình trạng, điều kiện sống nghèo khó của một gia đình.

    • hoàn cảnh nhà nghèo, cậu vẫn học rất giỏi. ( hoàn cảnh gia đình nghèo khó, cậu vẫn học rất giỏi.)
Biến thể từ gần giống
  • Nghèo khó (tính từ): rất nghèo, thiếu thốn nhiều thứ.

    • Cuộc sống nghèo khó đã rèn giũa ý chí của anh ấy. (Cuộc sống rất nghèo đã rèn giũa ý chí của anh ấy.)
  • Hộ nghèo (danh từ): hộ gia đình được xác định nghèo theo tiêu chí của Nhà nước.

    • Danh sách hộ nghèo được cập nhật hàng năm. (Danh sách các hộ gia đình nghèo được cập nhật hàng năm.)
  • Bần cùng (tính từ): nghèo đến mức cùng cực, không còn .

    • Sự bần cùng đôi khi dẫn đến những hành động tuyệt vọng. (Sự nghèo khó cùng cực đôi khi dẫn đến những hành động tuyệt vọng.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhà khó: gia đình hoàn cảnh khó khăn (cách nói nhẹ nhàng, tránh từ "nghèo").
  • Gia đình túng thiếu: gia đình thiếu thốn về tiền bạc, vật chất.
Từ trái nghĩa
  • Nhà giàu: gia đình nhiều của cải, giàu có.
  • Gia đình khá giả: gia đình điều kiện kinh tế tốt, đầy đủ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Con nhà nghèo, họ hàng xa": Thành ngữ nói về sự thờ ơ, xa lánh của người thân khi gia đình gặp khó khăn, nghèo túng.

    • Giờ mới hiểu câu "con nhà nghèo, họ hàng xa". (Giờ mới hiểu câu nói về việc họ hàng xa lánh khi nhà nghèo.)
  • "Nhà nghèo yêu nhau lắm": Câu nói dân gian thể hiện tình cảm chân thành, gắn bó thường thấynhững gia đình nghèo.

    • Ông bà mình ngày xưa nhà nghèo yêu nhau lắm. (Ông bà mình ngày xưa, nghèo nhưng rất yêu thương nhau.)