nhéo nhẹo
Định nghĩa
Tính từ:
- Yếu ớt, ủ rũ, thiếu sức sống: Dùng để miêu tả trạng thái mệt mỏi, không khỏe mạnh, thường đi kèm với vẻ mặt buồn bã hoặc tiếng khóc yếu ớt.
- Hay quấy khóc, rên rỉ: Chỉ tính cách hay khóc lóc, làm nũng một cách yếu ớt và dai dẳng.
Trạng từ:
- Một cách yếu ớt, quấy khóc: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, miêu tả cách thức hành động một cách ủ rũ, mè nheo.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Đứa trẻ trông thật nhéo nhẹo vì bị ốm. (Đứa trẻ trông rất yếu ớt, ủ rũ vì bị ốm.)
- Tính nó nhéo nhẹo lắm, cứ hơi một tí là khóc. (Tính nó hay quấy khóc lắm, cứ hơi một chút là khóc.)
Trạng từ:
- Nó khóc nhéo nhẹo đòi mẹ. (Nó khóc một cách yếu ớt, rên rỉ để đòi mẹ.)
- Đứa bé nói nhéo nhẹo trong cơn buồn ngủ. (Đứa bé nói một cách ủ rũ, thiếu sức sống trong cơn buồn ngủ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhéo nhẹo như con mèo ốm": Thành ngữ so sánh, nhấn mạnh vẻ yếu ớt, đáng thương.
- Sau trận ốm, nó nhéo nhẹo như con mèo ốm. (Sau trận ốm, nó trông rất yếu ớt và tội nghiệp.)
Dùng để phê phán một cách nhẹ nhàng sự yếu đuối, thiếu kiên cường trong tính cách hoặc hành vi.
- Làm việc gì cũng phải dứt khoát, đừng có nhéo nhẹo thế. (Làm việc gì cũng phải quyết đoán, đừng có yếu đuối, thiếu quyết tâm như vậy.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhẽo nhẹo: Một biến thể phát âm gần giống, cùng nghĩa.
- Mè nheo (động từ/tính từ): Có nghĩa tương tự nhưng thường nhấn mạnh hơn vào việc nài nỉ, làm phiền một cách dai dẳng.
- Ủ rũ (tính từ): Chỉ trạng thái buồn bã, thiếu sinh khí, nhưng không nhất thiết gắn với tiếng khóc hay trẻ em.
- Yếu ớt (tính từ): Chỉ chung tình trạng thiếu sức mạnh, sức khỏe.
Từ đồng nghĩa
- Yếu đuối: Thiếu sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần.
- Rên rỉ: Phát ra tiếng kêu than yếu ớt vì đau đớn hoặc khó chịu.
- Lè nhè: Nói năng, hành động một cách thiếu tỉnh táo, thường do say rượu hoặc buồn ngủ, đôi khi mang sắc thái tương tự.
Các cụm từ liên quan
- Khóc nhéo nhẹo: Khóc một cách yếu ớt, rên rỉ.
- Đứa bé khóc nhéo nhẹo cả buổi chiều.
- Nói nhéo nhẹo: Nói với giọng yếu ớt, như van vỉ hoặc than vãn.
- Nó nói nhéo nhẹo xin mẹ cho đi chơi.
Thành ngữ liên quan
- Nhẽo như bún thiu: So sánh sự yếu ớt, không có khí thế (thành ngữ này mạnh hơn và thường dùng cho người lớn hoặc sự vật).
- Sau thất bại, tinh thần anh ta nhẽo như bún thiu. (Sau thất bại, tinh thần anh ta rất suy sụp.)