nhuần
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Thấm ướt, thấm đẫm: Trạng thái của một vật đã được thấm ướt hoàn toàn bởi chất lỏng, thường là nước.
- Có tính chất thấm sâu, lan tỏa: Dùng để diễn tả sự ảnh hưởng, tác động thấm sâu và rộng khắp.
Động từ (ít dùng hơn):
- Làm cho thấm ướt, thấm đẫm: Hành động làm cho một vật trở nên ướt đẫm, thấm sâu.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Sau cơn mưa, mặt đất trở nên nhuần nhị. (Sau cơn mưa, mặt đất trở nên ẩm ướt và mềm mại.)
- Tư tưởng của ông ấy đã thấm nhuần trong từng trang sách. (Tư tưởng của ông ấy đã thấm sâu vào trong từng trang sách.)
Động từ (cách dùng cổ):
- Mưa xuân nhuần ướt cánh đồng. (Mưa xuân làm thấm ướt cánh đồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thấm nhuần": (cụm động từ thông dụng) tiếp thu sâu sắc, thấm sâu vào tâm trí hoặc tư tưởng.
- Chúng ta cần thấm nhuần tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. (Chúng ta cần tiếp thu sâu sắc tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.)
"Nhuần nhuyễn": (tính từ) thành thạo, trôi chảy, thuần thục đến mức tự nhiên.
- Anh ấy sử dụng ngoại ngữ một cách nhuần nhuyễn. (Anh ấy sử dụng ngoại ngữ một cách thành thạo, trôi chảy.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhuần nhị (tính từ): ẩm ướt, mềm mại (thường dùng cho đất đai sau mưa).
- Nhuận (tính từ): có thêm, dư ra (như trong "nhuận bút", "nhuận tháng").
Từ đồng nghĩa
- Thấm: ngấm vào bên trong.
- Ướt đẫm: ướt hoàn toàn.
- Ngấm: thấm sâu vào.
Từ trái nghĩa
- Khô: không có độ ẩm.
- Ráo: khô ráo.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Mưa dầm thấm lâu / Mưa dầm thấm đất: (thành ngữ) nhấn mạnh sự kiên trì, tác động lâu dài sẽ đem lại hiệu quả sâu sắc, tương tự như ý nghĩa "thấm nhuần".
- Giáo dục đạo đức cho trẻ cần kiên trì, mưa dầm thấm lâu. (Giáo dục đạo đức cho trẻ cần kiên trì, tác động lâu dài mới thấm sâu.)
- t. Thấm vào: Mưa nhuần.