niu-tơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Đơn vị đo lực trong hệ đo lường quốc tế (SI): Một niu-tơn là lực cần thiết để truyền cho một vật có khối lượng 1 ki-lô-gam một gia tốc bằng 1 mét trên giây bình phương.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Lực hút Trái Đất tác dụng lên một quả táo khoảng 1 niu-tơn.
- Để đẩy chiếc xe với gia tốc 2 m/s², cần một lực tính bằng niu-tơn gấp đôi khối lượng của xe tính bằng ki-lô-gam.
- Ký hiệu của đơn vị niu-tơn là chữ "N".
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lực đo bằng niu-tơn": Cụm từ dùng để nhấn mạnh đơn vị đo khi nói về độ lớn của lực.
- Áp suất được tính bằng pax-can, tức là lực tính bằng niu-tơn trên một mét vuông diện tích.
- "Một niu-tơn mét (N·m)": Là đơn vị đo mô-men lực, được suy ra từ đơn vị niu-tơn.
- Khi vặn con ốc, bạn tạo ra một mô-men lực có đơn vị là niu-tơn mét.
Biến thể và từ gần giống
- Niu-tơn mét (N·m): Đơn vị dẫn xuất từ niu-tơn, dùng để đo mô-men lực (hay còn gọi là mô-men xoắn).
- Ki-lô-gam (kg): Đơn vị đo khối lượng cơ bản trong hệ SI, liên quan trực tiếp đến định nghĩa của niu-tơn.
- Pax-can (Pa): Đơn vị đo áp suất, được định nghĩa là một niu-tơn trên một mét vuông (1 Pa = 1 N/m²).
Từ đồng nghĩa
- Đơn vị lực: Cụm từ chung chỉ các đơn vị dùng để đo lực, trong đó niu-tơn là đơn vị chuẩn trong hệ SI.
- Newton: Cách viết quốc tế phổ biến (bằng chữ Latinh) của từ "niu-tơn".
Thông tin bổ sung
- Tên gọi "niu-tơn" được đặt để vinh danh nhà vật lý, toán học người Anh Isaac Newton, người đã có những đóng góp nền tảng về cơ học và định luật chuyển động.
- Trong văn nói và viết thông thường, đơn vị này thường được nhắc đến trong các ngữ cảnh khoa học, kỹ thuật, giáo dục vật lý và đời sống kỹ thuật.
- (lý) Đơn vị lực truyền cho khối lượng 1 ki-lô-gam một gia tốc bằng 1 mét/giây trong mỗi giây.