overdid
/'ouvə'du:/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (Quá khứ của 'overdo'):
- Làm quá trớn, làm quá mức: Thực hiện một hành động vượt quá giới hạn cần thiết hoặc hợp lý, dẫn đến kết quả không mong muốn.
- Làm mất tác dụng vì quá cường điệu: Thể hiện điều gì đó một cách thái quá đến mức làm giảm hiệu quả hoặc tính chân thực của nó.
- Làm (ai) mệt phờ: Khiến ai đó kiệt sức vì làm việc quá sức.
- Nấu quá nhừ: Nấu thức ăn quá lâu, làm mất đi độ tươi ngon.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- She overdid the decorations and the room looked messy. (Cô ấy đã trang trí quá trớn và căn phòng trông thật lộn xộn.)
- He overdid his enthusiasm and seemed insincere. (Anh ta đã thể hiện sự nhiệt tình quá mức và trông có vẻ không chân thành.)
- I overdid it at the gym yesterday and now my muscles are sore. (Tôi đã tập gym quá sức ngày hôm qua và giờ cơ bắp đau nhức.)
- The chef overdid the steak; it was dry and tough. (Đầu bếp đã nấu miếng bít tết quá nhừ; nó khô và dai.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "to overdo it/things": Làm việc gì đó quá mức, thường dẫn đến hậu quả tiêu cực cho sức khỏe hoặc kết quả công việc.
- After his illness, he was warned not to overdo it. (Sau cơn bệnh, anh ta được cảnh báo không nên làm việc quá sức.)
Biến thể và từ liên quan
- Overdo (v, nguyên thể): Làm quá mức.
- Overdone (v, quá khứ phân từ): Đã bị làm quá mức, đã bị nấu quá chín.
- The meat was overdone. (Thịt đã bị nấu quá chín.)
- Overdoing (v, dạng V-ing): Đang làm quá mức.
Từ đồng nghĩa
- Exaggerated: Phóng đại, cường điệu.
- Overworked: Làm việc quá sức.
- Overcooked: Nấu quá chín.
Từ trái nghĩa
- Underdid: Làm chưa đủ, làm thiếu.
- Moderated: Làm ở mức vừa phải, điều tiết.
ngoại động từ overdid, overdone
- làm quá trớn, làm quá
- làm mất tác dụng vì quá cường điệu, cường điệu hoá hỏng
- he overdid his apologyanh ta quá cường điệu lời biện giải hoá ra hỏng
- làm mệt phờ
- nấu quá nhừ
nội động từ
- làm quá