phạm tội

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Thực hiện một hành vi trái pháp luật, vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật hình sự bị coi lỗi: Chỉ hành động cố ý hoặc vô ý làm một việc luật pháp quy định tội phạm, phải chịu hình phạt.
    • Vi phạm đạo đức hoặc quy tắc nghiêm trọng: (Nghĩa mở rộng) Chỉ hành động sai trái, đi ngược lại các chuẩn mực đạo đức hoặc quy tắc quan trọng được thừa nhận chung.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Kẻ trộm đã phạm tội ăn cắp tài sản.
    • Người lái xe trong tình trạng say rượu có thể phạm tội gây tai nạn giao thông.
    • Anh ta cảm thấy day dứt đã phạm tội với lương tâm của mình. (nghĩa mở rộng)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phạm tội tổ chức": thực hiện tội phạm một cách kế hoạch, sự cấu kết giữa nhiều người.
    • Băng nhóm đó bị kết tội phạm tội tổ chức.
  • "phạm tội lần đầu": lần đầu tiên thực hiện hành vi phạm tội.
    • phạm tội lần đầu ăn năn hối cải, bị cáo được hưởng án treo.
  • "phạm tội trong trạng thái bị kích động": thực hiện tội phạm khi tinh thần không hoàn toàn làm chủ được do bị xúc phạm, đe dọa nghiêm trọng.
    • Tòa án xem xét tình tiết phạm tội trong trạng thái bị kích động để giảm nhẹ hình phạt.
Biến thể từ gần giống
  • Phạm nhân (danh từ): người đã bị kết án đang chấp hành hình phạt .
    • Các phạm nhân được học nghề để tái hòa nhập cộng đồng.
  • Tội phạm (danh từ):
    • Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.
    • Người thực hiện hành vi đó.
Từ đồng nghĩa
  • Phạm pháp: vi phạm pháp luật (nghĩa rộng hơn, có thể chỉ cả những vi phạm hành chính, dân sự).
  • Vi phạm hình sự: vi phạm pháp luật ở mức độ nghiêm trọng, thuộc phạm vi điều chỉnh của luật hình sự (cách nói trang trọng, pháp lý).
Các cụm từ liên quan
  • Phạm tội danh: thực hiện hành vi thuộc một loại tội cụ thể đã được luật định.
    • Hắn phạm tội danh cướp tài sản.
  • Phạm tội lại / tái phạm: tiếp tục phạm tội sau khi đã bị xử lý, giáo dục.
    • Đối tượng này tiền án nay lại tái phạm.
Thành ngữ liên quan
  • "Biết sai còn làm phạm tội": (Thành ngữ) Nhấn mạnh việc cố ý làm điều sai trái khi đã nhận thức được hậu quả thì càng đáng trách lỗi.
  • "Phạm tội với dân, với nước": (Cách nói trang trọng) Chỉ hành vi phản bội, gây tổn hại đến lợi ích của nhân dân đất nước.
phạm tội
Một người lái xe say rượu có thể phạm tội gây tai nạn giao thông.