phản thần

phản thần

Trong lịch sử, những kẻ phản thần thường bị trừng phạt rất nặng.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ, văn chương):
    • Kẻ làm phản đối với vua chúa, bề trên: "phản thần" chỉ người bề tôi, thần tử phản bội lại lòng tin, sự trung thành với quân vương hoặc triều đình.
    • Kẻ phản nghịch: dùng để chỉ kẻ chống đối chính quyền, gây loạn hoặc âm mưu lật đổ người cai trị.
dụ sử dụng
  • (Kẻ làm phản với vua chúa thường bị trừng phạt nghiêm khắc.)
  • (Hắn bị xem kẻ phản bội đã lên kế hoạch giết vua.)
  • (Nhân vật phản bội thường xuất hiện nhiều trong văn học xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phản thần bội chủ": cụm từ nhấn mạnh hành vi phản bội chủ tướng.

    • Trong tiểu thuyết kiếm hiệp, phản thần bội chủ kẻ đáng khinh. (Kẻ phản bội chủ nhân bị xem thường trong văn học hiệp.)
  • "phản thần nghịch tử": chỉ chung kẻ phản bội con cái bất hiếu.

    • Lời nguyền dành cho phản thần nghịch tử thường nặng nề. (Kẻ phản bội con bất hiếu thường bị nguyền rủa.)
Biến thể từ gần giống
  • Phản nghịch (tính từ): chống đối, làm loạn.

    • Hành vi phản nghịch bị triều đình trấn áp. (Hành vi chống đối bị dập tắt.)
  • Phản tặc (danh từ): kẻ phản bội, giống nghĩa với "phản thần".

    • Phản tặc luôn bị sử sách lên án. (Kẻ phản bội bị lịch sử lên án.)
  • Trung thần (danh từ): bề tôi trung thànhtrái nghĩa của "phản thần".

    • Trung thần không bao giờ phản bội vua. (Bề tôi trung thành không làm phản.)
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ phản bội: người không giữ lời hứa, lật lọng.
  • Kẻ làm phản: người chống lại chính quyền hoặc người đứng đầu.
  • Loạn thần: kẻ gây loạn, thường dùng trong văn cảnh lịch sử.
Thành ngữ liên quan
  • "Phản thần bất khả lưu": kẻ phản bội không thể giữ lạinói phải loại bỏ).
    • Vua ra lệnh xử tử tất cả phản thần, phản thần bất khả lưu. (Nhà vua giết hết kẻ phản bội không thể dung thứ.)