reverse polish notation

reverse polish notation

A student writes a calculation using reverse polish notation on a whiteboard.

Định nghĩa

Danh từ: - pháp Ba Lan ngược: Một hệ thống ký hiệu toán học không dùng dấu ngoặc đơn, trong đó mỗi toán tử (phép tính) được đặt sau các toán hạng (các số hạng) của . dụ, thay vì viết (3 + 4) × 5, trong pháp Ba Lan ngược, ta viết 3 4 + 5 ×.

dụ sử dụng
  • (Trong pháp Ba Lan ngược, biểu thức "5 1 2 + 4 × + 3 −" tương đương với "5 + ((1 + 2) × 4) − 3".)
  • (Nhiều máy tính ngôn ngữ lập trình như Forth sử dụng pháp Ba Lan ngược tính hiệu quả của .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "reverse polish notation" trong máy tính: Thường được dùng trong các máy tính khoa học ( dụ: HP calculators) trong các ngôn ngữ lập trình dạng stack (ngăn xếp) để tránh nhầm lẫn thứ tự ưu tiên phép tính.
  • "reverse polish notation" trong lý thuyết ngôn ngữ: một dạng của pháp hậu tố (postfix notation), đối lập với pháp tiền tố (prefix notation) như pháp Ba Lan thông thường.
Biến thể từ gần giống
  • Polish notation (danh từ): pháp Ba Lan, trong đó toán tử đặt trước các toán hạng ( dụ: thay vì ).
  • Postfix notation (danh từ): pháp hậu tố, một tên gọi khác của pháp Ba Lan ngược.
  • RPN (viết tắt): Viết tắt của "reverse polish notation".
Từ đồng nghĩa
  • Postfix notation: pháp hậu tố.
  • Stack-based notation: pháp dựa trên ngăn xếp.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Không cụm động từ trực tiếp, nhưng có thể dùng "to evaluate in reverse polish notation" (đánh giá theo pháp Ba Lan ngược).
    • The calculator can evaluate expressions in reverse polish notation. (Máy tính có thể đánh giá các biểu thức theo pháp Ba Lan ngược.)
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến liên quan đến "reverse polish notation". Tuy nhiên, trong cộng đồng lập trình, có thể nói "to think in RPN" (suy nghĩ theo kiểu pháp Ba Lan ngược) để chỉ việc quen với cách tính toán này.