tú khẩu cẩm tâm (miệng thêu, lòng gấm)

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Lời nói đẹp như thêu, tấm lòng đẹp như gấm: " khẩu cẩm tâm" (thường kèm theo giải thích "miệng thêu, lòng gấm") một thành ngữ Hán Việt dùng để ca ngợi một người cả tư tưởng, tấm lòng (cẩm tâm) lẫn lời nói, văn chương ( khẩu) đều hay, đều đẹp đẽ, tinh tế giá trị. chỉ sự hài hòa, thống nhất giữa cái đẹp bên trong (tâm hồn, ý tứ) cái đẹp biểu đạt ra ngoài (lời nói, ngôn từ).
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Bài văn của ấy thật sự " khẩu cẩm tâm", ý tứ sâu sắc cách diễn đạt lạicùng trau chuốt.
    • Nhà thơ ấy được ngưỡng mộ được phẩm chất " khẩu cẩm tâm" hiếm .
    • Để đạt đến trình độ "miệng thêu, lòng gấm", người viết không chỉ cần kỹ thuật ngôn từ còn phải một đời sống nội tâm phong phú.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng, văn chương, hoặc khi đánh giá cao một tác phẩm nghệ thuật ngôn từ (như thơ, văn, bài phát biểu) phẩm chất của tác giả.
  • Có thể dùng để khen ngợi trực tiếp một người, hàm ý sự trân trọng ngưỡng mộ sâu sắc.
    • Lời chúc của ông ấy dành cho đôi trẻ mới cưới quả là " khẩu cẩm tâm".
Biến thể từ gần giống
  • Tâm tưởng/khẩu phật (lòng Phật, miệng nam mô): Một thành ngữ ý nghĩa tương phản, chỉ người nói lời hay nhưng lòng dạ không tốt.
  • Ngôn tâm nhất trí (lời nói lòng dạ như một): Nhấn mạnh sự chân thật, thống nhất giữa lời nói suy nghĩ bên trong.
  • Văn hay chữ tốt: Cụm từ thuần Việt phần ý nghĩa tương đồng, nhưng thường thiên về đánh giá hình thức trình bày nội dung văn bản hơn phẩm chất con người.
Từ đồng nghĩa
  • Lời hay ý đẹp: (Cụm từ thuần Việt, nghĩa tương đương gần nhất).
  • Ý tứ sâu xa, văn chương lỗi lạc: (Diễn giải ý nghĩa).
  • Trước bạ sau vàng: (Thành ngữ, ý chỉ lời nói quý giá).
Thành ngữ liên quan
  • Khẩu tâm phật (miệng rắn, lòng Phật): Chỉ người lời nói có vẻ độc địa nhưng tấm lòng nhân hậu. (Nghĩa đối lập một phần với " khẩu cẩm tâm").
  • Khẩu phật tâm (miệng nam mô, bụng một bồ dao găm): Chỉ người nói lời ngọt ngào, đạo đức giả nhưng trong lòng độc ác, nham hiểm. (Nghĩa đối lập hoàn toàn với " khẩu cẩm tâm").
  1. văn hay (ý nghĩ lời nói cùng đẹp)