teo da

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Teo da tình trạng da bị thu nhỏ, mỏng đi, mất đi độ đàn hồi căng bóng, thường do lão hóa, bệnh hoặc tác động từ môi trường.
    • Teo da cũng được dùng trong y học để chỉ sự thoái hóa hoặc mất da, dẫn đến bề mặt da nhăn nheo, lõm xuống.
  2. Động từ (cụm từ):

    • Teo da mô tả quá trình da bị co rút, giảm thể tích, thường liên quan đến sự suy giảm collagen elastin.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Teo da thường gặpngười già do quá trình lão hóa tự nhiên. (Tình trạng da mỏng, nhăn thường thấyngười cao tuổi.)
    • Bệnh nhân bị teo da vùng mặt sau khi điều trị bằng thuốc corticoid. (Da mặt bệnh nhân bị thu nhỏ, lõm xuống sau dùng thuốc.)
  • Động từ:

    • Làn da của ấy đang teo da dần thiếu dưỡng chất. (Da ấy đang co rút, mất độ đàn hồi.)
    • Nếu không chăm sóc, vết sẹo có thể teo da. (Vết sẹo có thể bị lõm, mỏng đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "teo da do lão hóa": tình trạng da mất collagen elastin theo tuổi tác.

    • Teo da do lão hóa khiến da xuất hiện nhiều nếp nhăn. (Da mất độ đàn hồi tuổi tác gây nhăn nheo.)
  • "teo da bẩm sinh": rối loạn da di truyền khiến da mỏng, dễ tổn thương.

    • Trẻ mắc chứng teo da bẩm sinh cần được chăm sóc đặc biệt. (Trẻ da mỏng bẩm sinh cần bảo vệ da kỹ lưỡng.)
Biến thể từ gần giống
  • Teo (động từ): co rút, thu nhỏ kích thước.

    • bắp bị teo sau thời gian dài không vận động. ( bắp thu nhỏ ít hoạt động.)
  • Da chùng (danh từ): da bị chảy xệ, mất độ săn chắckhác biệt với teo da (da mỏng đi).

    • Da chùng thường do giảm cân nhanh. (Da chảy xệ mỡ giảm đột ngột.)
Từ đồng nghĩa
  • Da mỏng: da độ dày giảm, dễ bị tổn thương.
  • Da nhăn: da nếp gấp, không căng mịn.
  • Da lõm: da bị lõm xuống, thường do mất dưới da.
Thành ngữ liên quan
  • Teo da teo thịt: tình trạng cơ thể suy nhược, da thịt đều hao mòn.
    • Anh ấy ốm yếu, teo da teo thịt sau trận bệnh dài. (Anh ấy gầy gò, da mỏng bắp teo lại.)
teo da
Da của người bệnh trở nên mỏng và nhăn nheo do teo da.