thần dân

Học thuật
Thân thiện
thần dân

Một vị vua ngồi trên ngai vàng, nhìn xuống thần dân của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người dân dưới quyền cai trị của một vị vua: Từ này dùng để chỉ toàn thể nhân dân trong một vương quốc hoặc đế chế, những người phải phục tùng trung thành với nhà vua. Đây một từ cổ, thường được sử dụng trong bối cảnh lịch sử hoặc khi nói về các chế độ quân chủ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà vua luôn quan tâm đến đời sống của thần dân. (Vị vua luôn quan tâm đến cuộc sống của những người dân dưới quyền mình.)
    • Lòng trung thành của thần dân nền tảng của vương quốc. (Sự trung thành của người dân nền tảng của vương quốc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thần dân thiên tử": Cụm từ nhấn mạnh người dân con dân của vua, người được xem "con trời" (thiên tử).
    • Vị vua anh minh được lòng thần dân thiên tử. (Vị vua sáng suốt được lòng người dân của mình.)
Biến thể từ gần giống
  • Thần tử (danh từ): Một từ cổ khác, cũng có nghĩabề tôi, người dân dưới quyền vua.
  • Bách tính (danh từ): Chỉ trăm họ, toàn thể nhân dân, thường dùng trong văn chương cổ.
  • Thần dân một từ ghép Hán Việt: "thần" (bề tôi) + "dân" (người dân).
Từ đồng nghĩa
  • Bề tôi: Người phục vụ dưới quyền vua chúa.
  • Thần tử: (Như đã nêutrên).
  • Dân chúng: Nhân dân, nhưng không mang sắc thái "dưới quyền vua" rõ rệt như "thần dân".
Từ trái nghĩa
  • Quân vương: Nhà vua, người cai trị.
  • Bạo chúa: Vị vua độc ác, đối lập với hình ảnh người dân phải phục tùng.
Lưu ý sử dụng
  • Tính chất từ vựng: "Thần dân" một từ cổ, mang tính lịch sử. hầu như không được dùng trong ngữ cảnh hiện đại để chỉ công dân của một quốc gia chế độ cộng hòa.
  • Sắc thái: Từ này mang sắc thái kính trọng thể hiện quan hệ trên - dưới, cai trị - bị trị trong xã hội phong kiến.
thần dân

Một vị vua ngồi trên ngai vàng, nhìn xuống thần dân của mình.

  1. Nhân dândưới quyền vua.

Từ chứa "thần dân"