thịnh nộ

Học thuật
Thân thiện
thịnh nộ

Ông ấy đập bàn trong cơn thịnh nộ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cơn giận lớn, cơn thịnh nộ: Trạng thái tức giận dữ dội, mãnh liệt, thường bộc phát mạnh mẽ có thể đi kèm với những biểu hiện bên ngoài.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cơn thịnh nộ của ông ấy khiến mọi người khiếp sợ.
    • Đừng chọc giận anh ta, nếu không bạn sẽ phải đối mặt với cơn thịnh nộ của anh ấy.
    • Sau cơn thịnh nộ, ông chủ đã bình tĩnh lại xin lỗi mọi người.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nổi cơn thịnh nộ": bùng lên một cơn giận dữ rất lớn.
    • Vị vua nổi cơn thịnh nộ khi nghe tin quân phản loạn đã chiếm thành.
  • "cơn thịnh nộ của thiên nhiên": (dùng theo nghĩa bóng) chỉ sự tàn phá dữ dội của thiên tai như bão, .
    • Cơn bão đổ bộ như một cơn thịnh nộ của thiên nhiên, phá hủy mọi thứ trên đường đi.
Biến thể từ gần giấng
  • Thịnh (tính từ): Có nghĩahưng thịnh, mạnh mẽ, lớn lao (thường dùng trong các từ ghép Hán Việt).
  • Nộ (tính từ/danh từ): Có nghĩagiận, tức giận (thường dùng trong các từ ghép Hán Việt như phẫn nộ, nộ khí).
  • Phẫn nộ (danh từ/tính từ): Sự phẫn uất, tức giận trước một điều bất công, bất bình (nhấn mạnh đến nguyên nhân đạo đức, xã hội).
Từ đồng nghĩa
  • Cơn giận dữ: Cơn giận mạnh mẽ.
  • Cơn phẫn nộ: Cơn giận lẽ phải, sự bất công (thường mang sắc thái trang trọng).
  • Cơn cuồng nộ: Cơn giận điên cuồng, mất kiểm soát.
Từ trái nghĩa
  • Sự bình tĩnh: Trạng thái tâm lý ổn định, không nóng nảy.
  • Sự điềm tĩnh: Thái độ trầm tĩnh, nhẹ nhàng.
  • Sự ôn hòa: Tính cách dịu dàng, hòa nhã.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Nộ tòng đảm biên sinh" (Giận quá mất khôn): Câu thành ngữ gốc Hán Việt, ý nói khi quá tức giận, người ta dễ hành động thiếu suy nghĩ, dẫn đến hậu quả xấu. Từ "nộ" trong thành ngữ này đồng nghĩa với "thịnh nộ".
thịnh nộ

Ông ấy đập bàn trong cơn thịnh nộ.

  1. Cơn giận lớn.