thưỡi
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ trạng thái môi hoặc mỏ nhô ra, dài hơn bình thường: "thưỡi" mô tả đặc điểm của môi (thường là môi dưới) khi chúng chìa ra phía trước một cách rõ rệt, tạo cảm giác không cân đối hoặc dài hơn so với bình thường. Từ này thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự thiếu thẩm mỹ hoặc biểu hiện của thái độ giận dữ, hờn dỗi.
Ví dụ sử dụng
- (Miệng của nó có môi nhô ra trông rất lạ mắt.)
- (Anh ta nổi giận đến mức môi dưới chìa hẳn ra phía trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "thưỡi môi": hành động chìa môi ra, thường để thể hiện sự giận dữ hoặc khinh thường.
- Nó thưỡi môi mắng tôi một trận. (Nó chìa môi ra và mắng tôi một hồi.)
- "thưỡi như mỏ vịt": so sánh môi thưỡi giống như mỏ của con vịt, nhô dài ra.
- Đôi môi thưỡi như mỏ vịt của cô ấy khiến tôi khó chịu. (Đôi môi nhô dài như mỏ vịt của cô ấy làm tôi khó chịu.)
Biến thể và từ gần giống
- Thưỡn (tính từ): chỉ sự dài ra, thõng xuống của vật gì đó (thường là vải, da).
- Cái áo thưỡn ra vì cũ. (Cái áo bị dão dài ra vì đã cũ.)
- Thướt (tính từ): chỉ sự mềm mại, dài và uyển chuyển (thường dùng cho tóc, vải).
- Mái tóc thướt tha. (Mái tóc dài mềm mại, bay nhẹ.)
Từ đồng nghĩa
- Chìa: nhô ra phía trước (thường dùng cho môi hoặc vật cứng).
- Môi chìa ra như muốn nói gì. (Môi nhô ra như sắp nói điều gì.)
- Trề: nhô ra, chìa ra (thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự khó chịu).
- Môi trề xuống vì buồn. (Môi nhô xuống vì buồn bã.)
Thành ngữ liên quan
- Thưỡi môi mắng: một cách nói ví von, chỉ hành động mắng mỏ với thái độ giận dữ, môi nhô ra.
- Bà ta thưỡi môi mắng con cháu suốt cả buổi. (Bà ta chìa môi ra mắng con cháu không ngừng.)