tuẫn táng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hành động chôn sống người theo người đã chết: Đây một tục lệ cổ xưa, thường được thực hiện trong các gia đình quyền quý hoặc hoàng tộc, với mục đích để người hầu, vợ lẽ, hoặc binh lính phục vụ người chủ đã khuấtthế giới bên kia.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tục tuẫn táng một hủ tục man rợ đã bị bãi bỏ. (Tục chôn sống người theo người chết một tập tục dã man đã bị xóa bỏ.)
    • Các nhà khảo cổ đã phát hiện nhiều hài cốt chứng minh cho việc tuẫn táng trong các lăng mộ cổ. (Các nhà khảo cổ đã tìm thấy nhiều bộ hài cốt chứng minh cho hành động chôn sống người theo người chết trong các ngôi mộ cổ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tục lệ tuẫn táng": chỉ tập tục chôn sống người theo người chết như một quy định hoặc thói quen trong xã hội .

    • Tục lệ tuẫn táng phản ánh quan niệm cực đoan về thế giới sau khi chết. (Tập tục chôn sống người theo người chết phản ánh quan niệm cực đoan về cõi âm.)
  • "bị đem đi tuẫn táng": diễn tả số phận của những người bị ép buộc phải chết theo người chủ.

    • Những người hầu trung thành đôi khi bị đem đi tuẫn táng theo chủ nhân của họ. (Những người đầy tớ trung thành đôi khi bị đem đi chôn sống theo người chủ của họ.)
Biến thể từ gần giống
  • Táng (động từ): chôn cất.

    • Họ đã táng người quá cốnghĩa trang. (Họ đã chôn cất người đã khuấtnghĩa trang.)
  • Hiến tế (danh từ): hành động giết người hoặc vật để dâng lên thần linh, điểm tương đồng về tính chất ép buộc mất mát sinh mạng.

    • Tục hiến tế cũng một tập tục cổ xưa đẫm máu. (Tục giết người vật để tế thần cũng một tập tục cổ xưa đẫm máu.)
Từ đồng nghĩa
  • Chôn sống theo: cách nói giản dị, mô tả trực tiếp hành động. ( dụ: )
  • Tế sống: thường dùng trong ngữ cảnh hiến tế thần linh, nhưng có thể dùng để chỉ việc giết người sống mục đích tang lễ.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến trực tiếp sử dụng từ "tuẫn táng". Tuy nhiên, tập tục này thường được nhắc đến trong các cụm từ như "hủ tục tuẫn táng" để chỉ sự lạc hậu, dã man.
  1. Chôn người sống theo người chết, theo tục lệ xưa.