tô-tem
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Động vật hay thực vật được người nguyên thủy sùng bái, coi là tổ tiên của thị tộc: "Tô-tem" là một biểu tượng thiêng liêng, thường là một loài động vật hoặc thực vật cụ thể, được một cộng đồng (như một thị tộc) tôn thờ và tin rằng có mối liên hệ huyết thống hoặc bảo hộ đặc biệt với họ.
- Hình thức tín ngưỡng, tôn giáo dựa trên việc thờ cúng các vật tổ: "Tô-tem" cũng có thể chỉ đến hệ thống niềm tin và thực hành tôn giáo xoay quanh việc tôn thờ vật tổ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Theo truyền thuyết, tô-tem của người Việt nguyên thuỷ là con cá sấu.
- Nhiều thị tộc ở châu Úc có tô-tem là loài kangaroo.
- Tín ngưỡng tô-tem là một đặc điểm văn hóa quan trọng của nhiều xã hội nguyên thủy.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sùng bái tô-tem": hành động tôn thờ, kính trọng và tuân theo các quy tắc liên quan đến vật tổ.
- Họ có những nghi lễ phức tạp để thể hiện sự sùng bái tô-tem.
- "Tô-tem thị tộc": vật tổ đặc trưng và chung của cả một thị tộc, phân biệt thị tộc này với thị tộc khác.
- Mỗi thị tộc trong bộ lạc đều có một tô-tem thị tộc riêng biệt.
Biến thể và từ liên quan
- Totem (từ mượn gốc tiếng Anh): là từ gốc, cùng nghĩa với "tô-tem" trong tiếng Việt.
- Chủ nghĩa tô-tem (Totémisme): hệ thống tín ngưỡng, tôn giáo dựa trên tô-tem.
- Vật tổ: từ đồng nghĩa, thường dùng trong nghiên cứu dân tộc học, nhân học.
Từ đồng nghĩa
- Vật tổ: từ thuần Việt thường dùng trong văn bản học thuật.
- Vật thiêng tổ tiên: cụm từ giải thích ý nghĩa.
Cụm từ liên quan
- Cột tô-tem: một cột gỗ được chạm khắc hình các biểu tượng tô-tem, phổ biến trong văn hóa của một số dân tộc Bắc Mỹ.
- Những cột tô-tem cao lớn là một nét đặc trưng của văn hóa vùng duyên hải Tây Bắc Thái Bình Dương.
- d. Động vật hay thực vật người nguyên thủy sùng bái, coi là tổ tiên của thị tộc: Tô-tem của người Việt nguyên thuỷ là con cá sấu. Sùng bái tô tem. Tôn giáo của người nguyên thủy, coi một thứ động vật hay thực vật nào đó là tổ tiên của mình và thờ nó.