tơ-rớt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tổ chức kinh tế: Chỉ một hình thức liên kết, hợp nhất của nhiều xí nghiệp, công ty độc lập thành một tập đoàn lớn hơn, mạnh hơn, thường nắm giữ vị thế độc quyền hoặc chi phối trong một ngành công nghiệp nào đó.
- Cơ cấu quyền lực: Tổ chức này được đặt dưới sự quản trị và kiểm soát chung của một nhóm nhỏ các nhà tư bản, thường là những người sở hữu các xí nghiệp lớn nhất tham gia vào liên minh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sự hình thành các tơ-rớt thép đã thay đổi hoàn toàn cấu trúc ngành công nghiệp nặng.
- Chính sách chống độc quyền nhằm hạn chế sức mạnh của các tơ-rớt khổng lồ.
Các cách sử dụng nâng cao
"sức mạnh của tơ-rớt": chỉ khả năng chi phối thị trường, giá cả và nguồn cung của một tập đoàn độc quyền.
- Sức mạnh của tơ-rớt dầu mỏ ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu.
"tham gia vào một tơ-rớt": hành động của một công ty khi gia nhập vào liên minh độc quyền này.
- Nhiều hãng nhỏ buộc phải tham gia vào tơ-rớt để có thể tồn tại.
Biến thể và từ gần giống
- Cartel (Các-ten) (danh từ): Một hình thức liên minh giữa các doanh nghiệp độc lập, thỏa thuận với nhau về giá cả, sản lượng để hạn chế cạnh tranh, nhưng các thành viên vẫn giữ tính độc lập pháp lý cao hơn so với trong một tơ-rớt.
- Syndicate (Xanh-đi-cát) (danh từ): Một nhóm các cá nhân hoặc công ty hợp tác để thực hiện một dự án hoặc giao dịch lớn, phổ biến trong tài chính và bảo hiểm.
- Độc quyền (danh từ): Tình trạng thị trường chỉ có một hoặc một số rất ít người bán, có khả năng kiểm soát giá cả. Tơ-rớt là một trong những hình thức dẫn đến độc quyền.
Từ đồng nghĩa
- Tập đoàn độc quyền: Cụm từ tiếng Việt mô tả chính xác bản chất của tơ-rớt.
- Liên hiệp xí nghiệp: Chỉ sự liên kết giữa các xí nghiệp, nhưng có thể không mang sắc thái độc quyền mạnh như tơ-rớt.
Lưu ý về từ nguyên và sử dụng
- Tơ-rớt là từ mượn âm từ tiếng Anh "trust".
- Trong văn cảnh kinh tế - chính trị, từ này thường mang sắc thái chỉ trích hoặc cảnh báo về quyền lực độc quyền có thể làm hại thị trường tự do và người tiêu dùng.
- Đây là thuật ngữ chuyên ngành kinh tế học, đặc biệt liên quan đến chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- Hợp doanh của nhiều xí nghiệp độc lập thành một xí nghiệp lớn, đặt dưới quyền quản trị của những nhà tư bản có xí nghiệp lớn nhất gia nhập hợp doanh đó.