vui mừng

vui mừng

Tôi vui mừng khi nhận được món quà bất ngờ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Cảm thấy vui sướng, hân hoan một điều tốt lành, may mắn đã xảy ra: "vui mừng" diễn tả trạng thái cảm xúc tích cực, phấn khởi khi nhận được tin vui hoặc đạt được kết quả mong đợi.
  2. Động từ (dùng trong văn nói hoặc văn viết trang trọng):

    • Biểu lộ niềm vui, sự hân hoan: hành động thể hiện cảm xúc vui sướng qua lời nói, cử chỉ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • ấy rất vui mừng khi nhận được tin đỗ đại học. ( ấy cảm thấy hân hoan đã đạt được kết quả tốt.)
    • Gương mặt anh ấy lộ vẻ vui mừng. (Khuôn mặt anh ấy biểu hiện sự phấn khởi.)
  • Động từ:
    • Chúng tôi vui mừng thông báo kết quả cuộc thi. (Chúng tôi hân hoan công bố tin tốt lành.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "vui mừng khôn xiết": vui sướng đến mức không thể diễn tả hết.

    • Khi gặp lại người thân sau nhiều năm, ấy vui mừng khôn xiết. (Niềm vui quá lớn khiến không thể nói thành lời.)
  • "vui mừng như mở cờ trong bụng": thành ngữ chỉ niềm vui sướng tột độ, thường dùng trong văn nói.

    • Anh ta vui mừng như mở cờ trong bụng khi trúng số. (Anh ta vô cùng hân hoan.)
Biến thể từ gần giống
  • Vui sướng (tính từ): cảm giác vui vẻ, thoả mãn sâu sắc.

    • Cảm giác vui sướng khi hoàn thành công việc. (Niềm vui khi đạt mục tiêu.)
  • Hân hoan (tính từ): vui mừng lộ ra bên ngoài, thường dùng trong văn chương.

    • Tiếng cười hân hoan vang khắp căn phòng. (Niềm vui biểu lộ rõ ràng.)
  • Phấn khởi (tính từ): vui mừng, hăng hái, động lực.

    • Tinh thần phấn khởi trước thử thách mới. (Sự hào hứng, tích cực.)
Từ đồng nghĩa
  • Hớn hở: vui mừng lộ trên nét mặt, cử chỉ.
  • Hoan hỉ: vui vẻ, hài lòng (thường dùng trong văn phong trang trọng).
  • Mừng rỡ: vui mừng, thường dùng khi gặp điều bất ngờ tốt đẹp.
Thành ngữ liên quan
  • Mừng rơi nước mắt: vui mừng đến mức khóc xúc động.

    • Khi gặp lại con sau chiến tranh, ấy mừng rơi nước mắt. (Niềm vui quá lớn gây xúc động mạnh.)
  • Vui như Tết: vui mừng, hân hoan như trong dịp lễ lớn.

    • Các em nhỏ vui như Tết khi nhận quà. (Niềm vui tột bậc, rộn ràng.)