vạy
Định nghĩa
- Tính từ (cổ):
- Cong, không thẳng: "vạy" chỉ trạng thái cong queo, uốn lượn, không thẳng thắn.
- Quanh co, xảo trá: "vạy" dùng để chỉ tính cách hoặc hành vi lươn lẹo, không ngay thẳng, gian dối.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa "cong, không thẳng":
- Con đường vạy dẫn vào làng. (Con đường cong queo dẫn vào làng.)
- Cây tre mọc vạy bên bờ sông. (Cây tre mọc cong queo bên bờ sông.)
Nghĩa "quanh co, xảo trá":
- Lòng vạy khó mà tin được. (Lòng dạ xảo trá khó có thể tin tưởng.)
- Hắn là kẻ vạy, chuyên nói dối. (Hắn là kẻ lươn lẹo, chuyên nói dối.)
Các cách sử dụng nâng cao
"vạy vò": sự uốn cong, quanh co; cũng chỉ sự xảo trá, lừa lọc.
- Chuyện vạy vò khó phân biệt thật giả. (Chuyện quanh co khó phân biệt thật giả.)
"vạy vạy": dạng lặp từ, nhấn mạnh tính cong queo hoặc xảo trá.
- Anh ta đi đường vạy vạy, không chịu đi thẳng. (Anh ta đi đường cong queo, không chịu đi thẳng.)
Biến thể và từ gần giống
Quanh co (tính từ): có nhiều khúc ngoặt, không thẳng — gần nghĩa với "vạy" ở nghĩa "cong".
- Con suối chảy quanh co qua thung lũng. (Con suối chảy uốn lượn qua thung lũng.)
Xảo trá (tính từ): gian dối, lừa lọc — gần nghĩa với "vạy" ở nghĩa "xảo trá".
- Hành vi xảo trá bị xã hội lên án. (Hành vi gian dối bị xã hội lên án.)
Từ đồng nghĩa
- Cong queo: không thẳng, uốn lượn.
- Lươn lẹo: xảo trá, không chân thật.
- Gian dối: không trung thực, lừa lọc.
Thành ngữ liên quan
- "Vạy ngay, ngay vạy": nói về sự đảo lộn, lẫn lộn giữa đúng sai, thẳng thắn và gian dối.
- Đời lắm chuyện vạy ngay, ngay vạy, khó lòng phân biệt. (Cuộc đời có nhiều chuyện đảo lộn giữa đúng sai, khó phân biệt rõ ràng.)