vấp

Học thuật
Thân thiện
vấp

Đứa bé vấp phải một hòn đá trên đường đi.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đụng chân vào một vật rắn khiến bước đi bị cản trở, có thể suýt ngã hoặc ngã: Hành động chân chạm phải vật cản trong lúc di chuyển.
    • Nói, đọc hoặc diễn đạt một cách không trôi chảy, bị ngắt quãng: Gặp khó khăn, ngập ngừng trong khi nói hoặc đọc do chưa thuộc, chưa quen hoặc lo lắng.
    • Gặp phải khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện một việc đó: Trải qua sự cố, vấn đề bất ngờ khiến công việc bị gián đoạn hoặc chậm lại.
dụ sử dụng
  • Đụng chân vào vật cản:
    • Trời tối, anh ấy không nhìn đường nên vấp phải một hòn đá.
    • Cậu chạy nhìn lên trời nên vấp ngã.
  • Nói, đọc không trôi chảy:
    • Học sinh mới học bài nên đọc còn vấp nhiều chỗ.
    • ấy hơi run nên phát biểu cứ vấp vấp.
  • Gặp khó khăn, trở ngại:
    • Dự án mới triển khai nên còn vấp phải nhiều vấn đề kỹ thuật.
    • Con đường khởi nghiệp nào cũng lúc vấp ngã.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vấp phải": Thường dùng để nhấn mạnh việc gặp phải một vật cản hoặc một khó khăn cụ thể.
    • Anh ta vấp phải một khúc cây to giữa đường.
    • Công ty vấp phải sự phản đối từ cộng đồng.
  • Dùng trong nghĩa bóng, chỉ cảm xúc: Chỉ việc bị ấn tượng hoặc choáng ngợp bởi điều đó.
    • Ánh mắt ấy khiến trái tim anh vấp phải một nhịp.
Biến thể từ liên quan
  • Vấp váp (tính từ/động từ): Chỉ sự không trôi chảy, lúng túng, hay gặp trục trặc nhỏ.
    • Bài phát biểu còn vấp váp.
    • Công việc mới làm nên còn vấp váp.
  • Vấp ngã (động từ): Nhấn mạnh kết quảbị ngã sau khi vấp, thường dùng với nghĩa đen nghĩa bóng (thất bại).
    • Đừng sợ vấp ngã, hãy đứng dậy bước tiếp.
Từ đồng nghĩa
  • Vấp chân, sẩy chân (với nghĩa đụng chân vào vật cản).
  • Ngắc ngứ, ấp úng, lắp bắp (với nghĩa nói không trôi chảy).
  • Gặp trở ngại, gặp khó khăn (với nghĩa gặp vấn đề).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Vấp phải: (đã giải thíchmục trên).
  • Vấp ngã: (đã giải thíchmục trên).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đi đâu vội vàng, vấp phải đá quàng phải dây" (Ca dao): Khuyên nhủ nên thận trọng, bình tĩnh trong hành động để tránh gặp rắc rối không đáng .
  • "Vấp ngã để trưởng thành": Quan niệm cho rằng những khó khăn, thất bại giúp con người tích lũy kinh nghiệm trở nên mạnh mẽ hơn.
vấp

Đứa bé vấp phải một hòn đá trên đường đi.

  1. đgt 1. Đụng chân vào một vật rắn: Đi đâu vội vàng, vấp phải đá quàng phải dây (cd).2. Ngắc ngứ: Đọc bài còn vấp nhiều chỗ. 3. Gặp khó khăn: Mới bắt đầu công tác, còn vấp nhiều lần.