xuể

xuể

Công việc nhiều quá, một mình anh ấy làm không xuể.

Định nghĩa
  1. Động từ (thường dùng trong cấu trúc phủ định hoặc nghi vấn):
    • khả năng làm hết, làm xong một công việc nào đó một cách trọn vẹn: "xuể" chỉ khả năng đáp ứng khối lượng công việc hoặc yêu cầu, thường đi kèm với các từ phủ định như "không", "chẳng" để diễn tả sự bất lực.
dụ sử dụng
  • Cấu trúc phủ định:

    • Công việc nhiều quá làm không xuể. (Không khả năng hoàn thành hết công việc quá nhiều.)
    • Học sinh giơ tay hỏi bài nhiều quá, giáo trả lời không xuể. ( giáo không thể đáp ứng hết số lượng câu hỏi của học sinh.)
  • Cấu trúc nghi vấn:

    • Một mình anh ấy làm sao xuể việc đồng áng? (Làm sao một mình anh ấy có thể hoàn thành hết công việc đồng áng?)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "không xuể" (cụm từ cố định): diễn tả sự quá tải, không thể hoàn thành.

    • Khách đến đông quá, tiếp đón không xuể. (Khách quá đông, không thể tiếp đón hết được.)
  • "chẳng xuể": tương tự "không xuể", nhưng mang sắc thái nhấn mạnh hơn.

    • Việc nhà chất đống, một tay chẳng xuể. (Một mình không thể làm hết việc nhà.)
Biến thể từ gần giống
  • Xuể không biến thể hay từ phái sinh phổ biến. Từ này thường xuất hiện độc lập trong cấu trúc câu.
Từ đồng nghĩa
  • Kham nổi: khả năng chịu đựng hoặc làm hết việc.
    • Việc nhiều quá không kham nổi. (Tương tự "làm không xuể".)
  • Nổi: khả năng làm xong việc (thường dùng trong ngữ cảnh tương tự).
    • Một mình không làm nổi việc đó. (Không thể hoàn thành việc đó một mình.)
Thành ngữ liên quan
  • Làm không xuể: không thể hoàn thành hết công việc quá nhiều.

    • Mùa gặt, ruộng rộng mênh mông, làm không xuể. (Không thể gặt hết lúa trên cánh đồng rộng lớn.)
  • Trả lời không xuể: không thể đáp ứng hết các câu hỏi hoặc yêu cầu.

    • Trẻ em hỏi dồn dập, trả lời không xuể. ( không thể trả lời hết các câu hỏi của trẻ.)