xóp

xóp

Đứa trẻ đói xóp bụng vì chưa được ăn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Trạng thái đói, bụng xẹp lép: "xóp" chỉ tình trạng bụng đói đến mức xẹp xuống, thường dùng trong cụm "đói xóp bụng".
  2. Tính từ:

    • Xẹp, lép: Mô tả trạng thái bụng hoặc vật đó bị xẹp xuống, không còn căng phồng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • đi làm về muộn, đói xóp bụng, ăn liền ba bát cơm. ( về nhà trễ, bụng đói xẹp, ăn ngay ba bát cơm.)
    • Cả ngày chưa ăn , tôi thấy đói xóp bụng. (Cả ngày chưa ăn , tôi cảm thấy bụng đói xẹp.)
  • Tính từ:

    • Cái bánh bị xóp đi để lâu. (Cái bánh bị xẹp xuống để lâu.)
    • Bụng xóp lại đói. (Bụng xẹp lại đói.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "xóp bụng": cụm từ chỉ tình trạng đói đến mức bụng xẹp lép.

    • Sau buổi lao động nặng, ai cũng đói xóp bụng. (Sau buổi làm việc nặng nhọc, mọi người đều đói đến bụng xẹp.)
  • "đói xóp": cách nói nhấn mạnh tình trạng đói cực độ.

    • Mấy hôm mất mùa, dân làng đói xóp cả. (Mấy hôm mất mùa, dân làng đói đến xẹp bụng.)
Biến thể từ gần giống
  • Xẹp (tính từ): trạng thái phẳng, không còn phồng lêntương tự "xóp".

    • Quả bóng xẹp hơi. (Quả bóng phẳng hết hơi.)
  • Lép (tính từ): mỏng, không dàythường dùng cho hạt hoặc vật.

    • Hạt lúa lép. (Hạt lúa không nhân.)
Từ đồng nghĩa
  • Xẹp lép: rất xẹp, không còn độ phồng.
  • Đói lả: đói đến mức yếu ớt, không còn sức.
Thành ngữ liên quan
  • Đói xóp bụng: đói đến mức bụng xẹp xuống, thường dùng để diễn tả tình trạng đói cực độ.
    • Trẻ con trong vùng chiến tranh thường đói xóp bụng. (Trẻ emvùng chiến tranh thường đói đến xẹp bụng.)