xóp
Định nghĩa
Danh từ:
- Trạng thái đói, bụng xẹp lép: "xóp" chỉ tình trạng bụng đói đến mức xẹp xuống, thường dùng trong cụm "đói xóp bụng".
Tính từ:
- Xẹp, lép: Mô tả trạng thái bụng hoặc vật gì đó bị xẹp xuống, không còn căng phồng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Nó đi làm về muộn, đói xóp bụng, ăn liền ba bát cơm. (Nó về nhà trễ, bụng đói xẹp, ăn ngay ba bát cơm.)
- Cả ngày chưa ăn gì, tôi thấy đói xóp bụng. (Cả ngày chưa ăn gì, tôi cảm thấy bụng đói xẹp.)
Tính từ:
- Cái bánh bị xóp đi vì để lâu. (Cái bánh bị xẹp xuống vì để lâu.)
- Bụng nó xóp lại vì đói. (Bụng nó xẹp lại vì đói.)
Các cách sử dụng nâng cao
"xóp bụng": cụm từ chỉ tình trạng đói đến mức bụng xẹp lép.
- Sau buổi lao động nặng, ai cũng đói xóp bụng. (Sau buổi làm việc nặng nhọc, mọi người đều đói đến bụng xẹp.)
"đói xóp": cách nói nhấn mạnh tình trạng đói cực độ.
- Mấy hôm mất mùa, dân làng đói xóp cả. (Mấy hôm mất mùa, dân làng đói đến xẹp bụng.)
Biến thể và từ gần giống
Xẹp (tính từ): trạng thái phẳng, không còn phồng lên — tương tự "xóp".
- Quả bóng xẹp hơi. (Quả bóng phẳng vì hết hơi.)
Lép (tính từ): mỏng, không dày — thường dùng cho hạt hoặc vật.
- Hạt lúa lép. (Hạt lúa không có nhân.)
Từ đồng nghĩa
- Xẹp lép: rất xẹp, không còn độ phồng.
- Đói lả: đói đến mức yếu ớt, không còn sức.
Thành ngữ liên quan
- Đói xóp bụng: đói đến mức bụng xẹp xuống, thường dùng để diễn tả tình trạng đói cực độ.
- Trẻ con trong vùng chiến tranh thường đói xóp bụng. (Trẻ em ở vùng chiến tranh thường đói đến xẹp bụng.)