xẩm
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loại hình nghệ thuật dân gian của người Việt, thường được biểu diễn bởi những người khiếm thị (người mù) đi hát rong kiếm sống. "Xẩm" chỉ cả thể loại âm nhạc lẫn nghệ sĩ trình diễn.
- Người hát xẩm: người hành nghề hát xẩm, thường là người mù, vừa đàn vừa hát dọc đường phố, chợ búa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (loại hình nghệ thuật):
- Xẩm là một loại hình ca nhạc cổ truyền của Việt Nam. (Xẩm là một thể loại âm nhạc truyền thống của Việt Nam.)
- Ông nội tôi rất thích nghe xẩm. (Ông nội tôi yêu thích thưởng thức nhạc xẩm.)
Danh từ (người hát):
- Các xẩm thường tụ tập ở chợ hoặc bến tàu để hát. (Những người hát xẩm thường tập trung tại chợ hoặc bến tàu để biểu diễn.)
- Anh ấy là một xẩm nổi tiếng ở vùng quê. (Anh ấy là một nghệ sĩ hát xẩm nổi danh ở vùng nông thôn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"hát xẩm": hành động biểu diễn thể loại nhạc xẩm.
- Hát xẩm thường dùng đàn nhị hoặc đàn bầu làm nhạc cụ. (Việc hát xẩm thường sử dụng đàn nhị hoặc đàn bầu làm nhạc cụ.)
"giai điệu xẩm": âm điệu đặc trưng của loại nhạc này.
- Giai điệu xẩm mang âm hưởng dân gian sâu lắng. (Âm điệu xẩm có âm hưởng dân gian sâu lắng.)
Biến thể và từ gần giống
- Sẩm (danh từ): biến thể ngữ âm của "xẩm", thường dùng trong một số vùng miền hoặc văn bản cũ, mang nghĩa tương tự.
- Những người sẩm thường hát rong kiếm sống. (Những người hát xẩm thường hát rong để kiếm sống.)
Từ đồng nghĩa
- Hát rong: hình thức biểu diễn ca hát ngoài đường phố, không cố định địa điểm, nhưng không nhất thiết do người mù thực hiện.
- Ca trù: một loại hình nghệ thuật dân gian khác, có cấu trúc và cách biểu diễn khác biệt với xẩm.
Thành ngữ liên quan
- Xẩm mù hát rong: cụm từ mô tả hoàn cảnh nghèo khó, vất vả của người hát xẩm, thường dùng để ám chỉ cuộc sống lang thang, bấp bênh.
- Cuộc đời như xẩm mù hát rong, hết chợ này sang chợ khác. (Cuộc sống giống như người hát xẩm mù, đi hết nơi này đến nơi khác.)