áp-xe

áp-xe

Bệnh nhân được bác sĩ kiểm tra một áp-xe trên da.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • mủ: "áp-xe" một khoang chứa mủ hình thành trong các của cơ thể, thường do nhiễm khuẩn gây ra. Đây một tình trạng bệnh cần được điều trị y tế.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bệnh nhân bị áp-xe ở chân, cần phải rạch tháo mủ. (Bệnh nhân mủchân, cần phải phẫu thuật để dẫn lưu mủ ra ngoài.)
    • Áp-xe răng gây đau nhức dữ dội. (Ổ mủchân răng gây ra cảm giác đau đớn mạnh mẽ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "áp-xe phổi": ổ mủ hình thành trong phổi, thường do viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn nặng.

    • Áp-xe phổi một biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. (Ổ mủ trong phổi một tình trạng nguy hiểm nếu không chữa trị sớm.)
  • "áp-xe não": ổ mủ trong não, thường do nhiễm khuẩn từ các bộ phận khác lan lên.

    • Áp-xe não có thể gây liệt nửa người hoặc động kinh. (Ổ mủ trong não có thể dẫn đến tê liệt một bên cơ thể hoặc co giật.)
Biến thể từ gần giống
  • Mủ (danh từ): chất dịch đặc, màu vàng hoặc xanh, chứa vi khuẩn chết bạch cầu, thường trong áp-xe.

    • Vết thương chảy nhiều mủ, dấu hiệu nhiễm trùng. (Vết thương tiết ra nhiều mủ, cho thấy tình trạng nhiễm khuẩn.)
  • Nhọt (danh từ): ổ mủ nhỏ hơn, thường nổi trên da, tự vỡ ra khi chín.

    • Nhọtlưng rất đau nhưng thường tự lành. (Mụn mủlưng đau đớn nhưng thường tự khỏi không cần can thiệp.)
Từ đồng nghĩa
  • mủ: cụm từ mô tả chính xác bản chất của áp-xe.
  • Tụ mủ: hiện tượng mủ tích tụ lại một chỗ.
  • Abcès (từ mượn tiếng Pháp, thường dùng trong y khoa): tương tự áp-xe.
Thành ngữ liên quan
  • Áp-xe chín mủ: khimủ đã hoàn toàn hình thành sẵn sàng để được dẫn lưu.
    • Bác sĩ chờ đến khi áp-xe chín mủ mới tiến hành phẫu thuật. (Bác sĩ đợi khimủ đã phát triển đầy đủ mới thực hiện rạch tháo.)

Từ chứa "áp-xe"