đông-nam
Danh từ: - Hướng địa lý nằm giữa hướng đông và hướng nam: "đông-nam" chỉ một trong bốn hướng chính phụ, thường được dùng trong định vị, phong thủy, hoặc mô tả vị trí. - Ví dụ: Nhà tôi quay mặt về hướng đông-nam. (Ngôi nhà hướng về phía giữa đông và nam.)
Tính từ: - Thuộc về hoặc liên quan đến hướng đông-nam: Dùng để mô tả vị trí, đặc điểm của một khu vực hoặc vật thể nằm ở hướng này. - Ví dụ: Căn phòng đông-nam có ánh sáng tốt nhất vào buổi sáng. (Phòng ở hướng đông-nam nhận được nhiều nắng sáng.)
Danh từ:
- Gió mùa đông-nam thường mang theo hơi ẩm từ biển. (Gió thổi từ hướng đông-nam có độ ẩm cao.)
- Hướng đông-nam được coi là hướng tốt trong phong thủy. (Phong thủy cho rằng hướng này mang lại năng lượng tích cực.)
Tính từ:
- Khu vực đông-nam thành phố đang phát triển nhanh chóng. (Vùng phía đông-nam của thành phố có tốc độ đô thị hóa cao.)
- Cửa sổ đông-nam giúp căn nhà đón nắng ấm. (Cửa sổ hướng đông-nam mang lại ánh nắng dịu nhẹ.)
"đông-nam Á": chỉ khu vực Đông Nam Á, một vùng địa lý gồm các quốc gia như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia.
- Việt Nam nằm ở khu vực đông-nam Á. (Việt Nam thuộc về vùng Đông Nam Á.)
"gió đông-nam": loại gió thổi từ hướng đông-nam, thường mát và ẩm.
- Mùa hè, gió đông-nam làm dịu đi cái nóng gay gắt. (Gió từ hướng đông-nam mang lại sự dễ chịu.)
Đông (danh từ): hướng mặt trời mọc.
- Mặt trời mọc ở hướng đông. (Ánh sáng ban ngày bắt đầu từ phía đông.)
Nam (danh từ): hướng mặt trời lên cao nhất.
- Đi về phía nam để đến vùng khí hậu ấm hơn. (Hướng nam thường ấm áp hơn.)
Tây-bắc (danh từ): hướng ngược lại với đông-nam.
- Gió mùa tây-bắc mang không khí lạnh từ lục địa. (Hướng tây-bắc thường có gió khô và lạnh.)
- Đông nam (viết liền): cách viết phổ biến hơn trong tiếng Việt hiện đại, nghĩa tương tự.
- Hướng đông nam là hướng tốt cho việc xây nhà. (Đông-nam và đông nam có cùng ý nghĩa.)
- Đông-nam gặp tây-bắc: ý chỉ sự xa cách, khó gặp gỡ (thường dùng trong văn chương).
- Tình yêu như đông-nam gặp tây-bắc, khó mà hợp nhau. (Sự khác biệt lớn về hướng đi khiến khó hòa hợp.)