ậc
Định nghĩa
- Tính từ:
- To, lớn, mập (thường dùng trong khẩu ngữ): "ậc" chỉ trạng thái hoặc kích thước quá khổ, thường mang sắc thái hài hước hoặc phê phán nhẹ nhàng.
- Khó chịu, nặng nề (trong một số ngữ cảnh): "ậc" cũng có thể ám chỉ cảm giác tù túng, bức bối do kích thước lớn gây ra.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cái bụng ậc quá, ăn no không nổi. (Cái bụng to quá, ăn no không nổi.)
- Con lợn này ậc lắm, chắc nuôi tốt. (Con lợn này mập lắm, chắc nuôi tốt.)
- Ngồi xe chật chội, thấy ậc cả người. (Ngồi xe chật chội, thấy nặng nề khó chịu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ậc ạch": từ láy chỉ trạng thái nặng nề, chậm chạp, thường dùng để tả dáng đi hoặc hành động.
- Ông ấy bước đi ậc ạch vì mệt. (Ông ấy bước đi nặng nề, chậm chạp vì mệt.)
- "ậc ra": diễn tả sự phình to, tràn ra ngoài.
- Bụng ậc ra ngoài quần. (Bụng phình to ra ngoài quần.)
Biến thể và từ gần giống
- Ực (tính từ): từ tương tự, cũng chỉ kích thước lớn, mập, nhưng thường dùng cho đồ vật hoặc động vật.
- Con chó ực quá, không chạy nổi. (Con chó mập quá, không chạy nổi.)
- Ạch (tính từ): nặng nề, chậm chạp, thường dùng trong từ láy "ậc ạch" hoặc "ạch ạch".
- Xe chở nặng, đi ạch ạch. (Xe chở nặng, đi chậm chạp.)
Từ đồng nghĩa
- Mập: có kích thước lớn do nhiều mỡ (thường dùng cho người hoặc động vật).
- To: có kích thước lớn hơn bình thường.
- Nặng nề: gây cảm giác khó chịu, vướng víu do kích thước hoặc trọng lượng.
Thành ngữ liên quan
- Ậc như lợn: ví người hoặc vật có kích thước rất lớn, béo mập (mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm).
- Anh ta ăn nhiều, ậc như lợn. (Anh ta ăn nhiều, béo mập như lợn.)