âm dương

Học thuật
Thân thiện
âm dương

Âm dương hòa hợp tạo nên sự cân bằng của vũ trụ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hai nguyên lý đối lập bổ sung cho nhau trong vũ trụ: "Âm dương" khái niệm triết học Đông phương, chỉ hai thế lực căn bản, trái ngược nhưng hài hòa, tạo nên chi phối vạn vật. Âm thường gắn với bóng tối, lạnh, nữ tính, thụ động. Dương thường gắn với ánh sáng, nóng, nam tính, chủ động.
    • Thế giới của người sống người chết: Trong cách nói dân gian, "âm dương" còn dùng để chỉ hai cõi: cõi dương (thế giới của người đang sống) cõi âm (thế giới của người đã chết).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thuyết âm dương một phần quan trọng của triết học cổ đại phương Đông.
    • Trong phong thủy, người ta chú trọng đến sự cân bằng giữa âm dương.
    • Sau khi ông cụ mất, gia đình tin rằng cụ đã về cõi âm, cách biệt với cõi dương.
    • Câu chuyện kể về mối tình âm dương cách biệt, khi một người ở cõi trần, một người đã thuộc về thế giới bên kia.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Âm dương đôi ngả": Chỉ sự chia lìa, phân cách giữa người sống người chết, giữa hai thế giới.
    • Chiến tranh qua đi, bao gia đình âm dương đôi ngả.
  • "Âm dương cách biệt": Cách biệt, xa cách giữa cõi sống cõi chết.
    • Hai người yêu nhau nhưng số phận khiến họ âm dương cách biệt.
  • "Xin âm dương": Một hình thức bói toán dân gian bằng cách gieo hai đồng tiền (thường tiền cổ), dựa vào mặt sấp (âm) mặt ngửa (dương) để đoán điềm lành dữ.
    • Trước khi khởi hành, ông thầy xin âm dương để xem ngày tốt không.
Biến thể từ gần giống
  • Âm: (danh từ) Nguyên lý âm; bóng tối; mặt trái; cõi chết.
  • Dương: (danh từ) Nguyên lý dương; ánh sáng; mặt phải; cõi sống.
  • Âm tính: (tính từ) Mang đặc tính của âm.
  • Dương tính: (tính từ) Mang đặc tính của dương.
  • Âm dương ngũ hành: (danh từ) Học thuyết triết học kết hợp giữa lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ).
Từ đồng nghĩa
  • Lưỡng nghi: (danh từ) Hai thể đối lập (thường chỉ Âm Dương) trong Kinh Dịch.
  • Hư thực: (danh từ) Cái cái thực, đôi khi được dùng với ý tương phản tương tự.
Thành ngữ liên quan
  • Trong âm dương, trong dương âm: Trong cái này đã mầm mống của cái kia, thể hiện sự hòa quyện chuyển hóa không ngừng giữa hai nguyên lý.
  • Âm cực sinh dương, dương cực sinh âm: Khi một nguyên lý đạt đến cực điểm thì sẽ chuyển hóa sang nguyên lý đối lập, thể hiện quy luật biến dịch.
âm dương

Âm dương hòa hợp tạo nên sự cân bằng của vũ trụ.

  1. d. Âm dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống, v.v. Âm dương đôi ngả (kẻ chết, người sống). Âm dương cách biệt.