Ăn chẳng mết, thết chẳng khắp
Direct English translation
Eating it, it does not get finished; serving it, it does not go around to everyone.
Giải thích tiếng Việt
Chỉ tình trạng có phần dư hoặc khả năng ở vào thế lưng chừng: dùng riêng thì thừa, nhưng đem đãi đằng hay chia cho mọi người thì lại không đủ khắp. Biến thể này dùng “mết” thay cho “hết”, vẫn nhấn vào cái khó xử khi muốn đối đãi công bằng mà điều kiện có hạn.
English explanation
It refers to having a surplus that is awkwardly in between: too much for personal use, yet not enough to share or offer to everyone. It is used for the difficulty of wanting to treat people fairly while lacking the means to do so across the board.