Ăn trước bước mau, ăn sau bước thưa
Direct English translation
Eat first, step quickly; eat later, step sparsely.
Giải thích tiếng Việt
Chỉ hạng người đi họp hay đến nơi có việc chỉ cốt để ăn uống, nên nếu được ăn trước thì đến rất nhanh, còn phải đợi xong việc mới ăn thì chậm chạp, thưa vắng. Dùng để chê thói vụ lợi, chỉ chăm cái lợi trước mắt mà không quan tâm đến công việc chung.
English explanation
Refers to people who attend meetings or gatherings mainly for the food: if they can eat first, they come quickly, but if food comes only after the business, they are slow to show up. It is used to criticize selfish opportunism and a lack of concern for the actual work.