đâm liều
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động một cách liều lĩnh, bất chấp hậu quả xấu có thể xảy ra: "đâm liều" diễn tả việc quyết định làm một điều gì đó dù biết rõ là nguy hiểm, thiếu suy nghĩ hoặc không có lợi, thường do bị dồn vào thế bí hoặc trong cơn tức giận, tuyệt vọng.
- Trở nên liều lĩnh, liều mạng: Chỉ sự thay đổi trạng thái từ bình thường sang hành động mạo hiểm một cách đột ngột.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thấy không còn đường lui, hắn đâm liều lao vào đánh nhau.
- Bị dồn vào thế cùng, cô ấy đâm liều nói hết sự thật với sếp.
- Lão chủ mắng, anh ấy đâm liều cự lại. (Ví dụ tham khảo)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đâm liều đánh cược": Hành động liều lĩnh trong một tình huống có tính cá cược, may rủi.
- Thua lỗ quá nhiều, ông ta đâm liều đánh cược toàn bộ số vốn còn lại.
"Đâm liều làm bừa": Làm một việc gì đó một cách liều lĩnh, không tính toán, chỉ để cho xong.
- Không kịp suy nghĩ, nó đâm liều làm bừa cho kịp hạn nộp bài.
Biến thể và từ gần giống
Liều lĩnh (tính từ): Có tính chất mạo hiểm, không sợ nguy hiểm.
- Hành động liều lĩnh đó suýt nữa khiến anh ta mất mạng.
Liều mạng (động từ): Hành động bất chấp tính mạng của bản thân.
- Tên cướp liều mạng nhảy từ cửa sổ tầng hai xuống đất.
Từ đồng nghĩa
- Liều: Hành động thiếu thận trọng, bất chấp hậu quả.
- Bất chấp: Không quan tâm đến (nguy hiểm, lời khuyên...).
- Xông lên (trong ngữ cảnh liều lĩnh): Hành động một cách thiếu suy nghĩ.
Từ trái nghĩa
- Thận trọng: Cẩn thận, suy xét kỹ.
- Do dự: Chần chừ, không dám quyết định.
- Tính toán: Suy nghĩ, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi hành động.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Không có cụm động từ (phrasal verb) đặc thù nào khác ngoài chính từ "đâm liều". Hành động thường được diễn tả trọn vẹn trong cụm động từ này.
Thành ngữ liên quan
Cùng đường đâm liều: Thành ngữ diễn tả việc vì không còn lối thoát nào khác nên phải hành động liều lĩnh.
- Cùng đường đâm liều, hắn quyết định tố cáo tất cả đồng bọn.
Chó cùng dứt giậu: (Thành ngữ có ý nghĩa tương đương) Chỉ khi bị dồn vào đường cùng thì mới phản kháng một cách liều lĩnh.
- Tình thế chó cùng dứt giậu, buộc họ phải đâm liều chống lại.
- đgt. Đành làm việc gì tuy biết rằng không có lợi: Lão chủ mắng, anh ấy đâm liều cự lại.